Thống kê
Hôm nay : 1
Tháng 10 : 290
Năm 2019 : 2.202
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC MẪU GIÁO - TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG Á

PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG Á                                                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số .... / KHGD

                                                                         KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC MẪU GIÁO

TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG Á

NĂM HỌC : 2018 - 2019

 

A/ NHỮNG CĂN CỨ:

- Căn cứ vào chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT và thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi.

- Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 bậc học mầm non huyện Đông Hưng.

- Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 ngày ... tháng 9 năm 2018 của trường mầm non Đông Á

- Căn cứ vào tình hình thực tế của trường, tổ mẫu giáo xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2018 - 2019như sau:

B/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

I. Thuận lợi:

- Đư­ợc sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD - ĐT, của BGH tr­ường Mầm non Đông Á

sự quan tâm ủng hộ cả về tinh thần lẫn vật chất của Đảng chính quyền, các ban ngành đoàn thể, các bậc phụ huynh trong xã, các nhà hảo tâm.

* Đội ngũ:

- Số l­ượng giáo viên trong tổ: 10 giáo viên chính thức( 4 giáo viên hợp đồng)

- Chất lư­ợng giáo viên: Trình độ chuyên môn 100% Có trình độ trên chuẩn

- Tỷ lệ giáo viên có trình độ tin học B là 7/10 = 70%

- Biết sử dụng và xây dựng kế hoạch soạn giáo án điện tử là 5 đ/c

- Chất lượng giáo viên: 100%Giaó viên có lập trường, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị khiêm tốn. Luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, mến trẻ nhiệt tình đoàn kết trong công việc, không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm cuả xã hội đối với sự phát triển của nhà trường. Tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống và giáo dục phát triển thể chất cho trẻ; lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; Giáo dục về chủ quyền biển đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả. Nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Mỗi khối đều có giáo viên nòng cốt, 3 lớp 5 tuổi được ưu tiên giáo viên trên chuẩn có trình độ chuyên môn chắc .

CSVC, trang thiết bị:

- Các nhóm lớp có đủ đồ dùng, trang thiết bị phục vụ học tập, sinh hoạt của các cháu.

* Học sinh:

- Trư­ờng có 7 lớp mẫu giáo: 3 lớp 5T, 2 lớp 4T, 2 lớp 3T2.

II.Khó khăn

- Năm học 2018- 2019 là năm học tiếp tục thực hiện chương trình CSGD mầm non mới, chỉ đạo xây dựng kế hoạch tiếp tục thực hiện bộ chuẩn 5 tuổi và lấy trẻ làm trung tâm ‘‘ Chơi mà học. học bằng chơi, bằng trải nghiệm’’, việc thực hiện chương trình giáo dục MN mới của một số giáo viên chưa nhanh nhạy, Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động cho trẻ còn mang nặng phương pháp giảng giải, không lấy trẻ là trung tâm, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin ở một số giáo viên cao tuổi còn hạn chế.

* Học sinh: - Số lượng học sinh mẫu giáo vào học đông, lớp 3 tuổi đông hơn so với quy định của điều lệ trường mầm non( 44 cháu/Lớp 3TA).

- CSVC, trang thiết bị: - Trang thiết bị kinh phí đầu tư mua sắm đồ dùng, đồ chơi phục vụ các hoạt động khám phá, trải nghiệm, thăm quan…. cho trẻ còn hạn chế .

.* Phụ huynh: Đại đa số phụ huynh làm nông nghiệp một số phụ huynh chưa hiểu hết tầm quan trọng của việc chăm sóc giáo dục trẻ mầm non nờn cũn coi nhẹ việc giáo dục nề nếp cho trẻ, chưa phối hợp chặt chẽ với nhà trường để chăm sóc giáo dục trẻ.

viên hợp đồng chưa được đống bảo hiểm vào dạy lớp 4TB.

III.Phân công nhiệm vụ

STT

Họ và tên

Ngày sinh

TĐ cm

Nhiệm vụ được giao

Ghi chú

4

Nhâm Thị Liên

06/08/1968

Dạy lớp 5 - 6 Tuổi A

 

5

Bùi Thị Thủy

29/04/1993

Dạy lớp 5 - 6 Tuổi A

 

6

Tô Thị Phương Thảo

14/04/1989

ĐH

Dạy lớp 5 - 6 Tuổi B

 

7

Nguyễn Thị Mến

05/08/1992

Dạy lớp 5 - 6 Tuổi B

 

8

Hòang Thị Ngọc Bích

14/03/1983

ĐH

Dạy lớp 5 - 6 Tuổi C

 

9

Lương Thị Vân

10/12/1980

ĐH

Dạy lớp 5 - 6 Tuổi C

 

10

Lê Thị Lĩnh

30/02/1981

ĐH

Dạy lớp 4 - 5 Tuổi A

 

11

Lê Thị Cương

12/09/1968

Dạy lớp 5 - 6 Tuổi B

 

12

Lê Thị Ninh

15/09/1969

Dạy lớp 3- 4 Tuổi A

 

13

Lê Thị Mận

28/08/1973

Dạy lớp 3- 4 Tuổi B

 

* Danh sách giáo viên hợp đồng .

STT

Họ và tên

Ngày sinh

TĐ cm

Nhiệm vụ được giao

Ghi chú

1

Bùi Thị Hải Yến

17/08/1987

TC

Dạy lớp 4- 5 Tuổi A

 

2

Bùi Thị Hiền

30/11/1995

Dạy lớp 3- 4 Tuổi B

 

3

Đậu Thị Yến

21/10/1995

Dạy nhóm 25-36 Tháng B

 

4

Phạm Thị Thủy

 

TC

Dạy lớp 3- 4 Tuổi A

 

5

Đoàn Thị Thùy Linh

24/10/1992

TC

Dạy lớp 3- 4 Tuổi B

 

C/ KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

I. NUÔI D­ƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ

1. [1] Tổ chức ăn

- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi:

+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của 1 trẻ trong một ngày là: 1230 - 1320 Kcal.

+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của 1 trẻ trong một ngày chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.

- Số bữa ăn tại trường mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp từ 15% đến 25% năng lượng cả ngày.

+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:

Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.

Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần.

Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.

- Nước uống: khoảng 1,6 – 2,0 lít/trẻ/ngày (kể cả nước trong thức ăn).

- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.

2. Tổ chức ngủ

Tổ chức cho trẻ ngủ một giấc buổi trưa (khoảng 150 phút).

3. Vệ sinh

- Vệ sinh cá nhân.

- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn nước và xử lí rác, nước thải.

4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn

- Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao

theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.

- Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.

- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp.

II/ Kế hoạch cụ thể

Thời gian

Nội dung công việc

 

 

 

Tháng 8

1. Chăm sóc :

- Phòng tránh dich bệnh sốt phát ban, dịch tay chân miệng cho trẻ

- Tổng vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học khuôn viên nhà trường sạch sẽ

2. Nuôi dưỡng :

- Họp phụ huynh tuyên truyền để phụ huynh cho trẻ ăn tại trường

- Kiểm kê đồ dùng nuôi dưỡng xây dựng kế hoạch mua sắm đủ đồ dùng nuôi dưỡng

- Tổ chức cho các cháu ăn ngày từ ngày 20/8

 

 

 

Tháng 9

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ

- Vệ sinh đồ dùng dụng cụ nuôi ăn uống cho trẻ, đánh dấu ký hiệu

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng mỗi tuần 2 bữa vào cuối tuần

2. Nuôi dưỡng :

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 10/2018

1. Chăm sóc : Cân đo đánh giá trẻ SDD bằng biểu đồ

-Rèn nề nếp vệ sinh cá nhân cho trẻ và vệ sinh nhóm lớp

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

- KSK lần 1 cho trẻ

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 11/2018

1. Chăm sóc : Cân đo đánh giá trẻ SDD bằng biểu đồ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng vào tuần 4

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 12/218

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ

- Thông báo với các bậc phụ huynh có trẻ bị SDD để kết hợp cùng chăm sóc trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng mỗi tuần 2 bữa

2. Nuôi dưỡng :

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 01/2019

1. Chăm sóc : Cân đo đánh giá trẻ SDD bằng biểu đồ

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 02/2019

1. Chăm sóc : Cân đo đánh giá trẻ SDD bằng biểu đồ

- Tổ chức tổng vệ sinh các đồ dùng phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng sau nghỉ tết.

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Xử lý rác thải thường xuyên tại trường

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 03/2019

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

Tháng 04/2019

1. Chăm sóc :

Cân đo đánh giá trẻ SDD bằng biểu đồ - Tổ chức khám sức khỏe lần 2 cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 05/2019

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá trẻ SDD bằng biểu đồ

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ NT mới vào ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

III/ Tổ chức thực hiện :

1. Đối với tổ chuyên môn :

- Tổ chuyên môn nghiên cứu nắm chắc các chỉ tiêu trong kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng của tổ hướng dẫn đôn đốc, giám sát GV tổ chức thực hiện kế hoạch, thường xuyên kiểm tra , rút kinh nghiệm và điều chỉnh bổ xung kế hoạch cho phù hợp.

2. Đối với giáo viên :

- Sau khi tiếp thu kế hoạch của nhà trường và kế hoạch của tổ các lớp xây dựng kế hoạch năm phù hợp với điều kiện của lớp và thực tế học sinh, mỗi giáo viên có trách nhiệm kết hợp với phụ huynh học sinh để huy động số lượng trẻ ăn bán trú tại trường, làm tốt công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh để đảm bảo mức ăn cho trẻ.

- Thường xuyên vệ sinh trẻ, vệ sinh môi trường có nề nếp

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ.

D/ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC

I.MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC:

* ĐỘ TUỔI 3 - 4 TUỔI

LĨNH VỰC

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

1.Lĩnh vực phát triển thể chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Phát triển vận động

MT 1: Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

 

+ Trẻ trai: Cân nặng đạt 9,7 - 15,3 kg -> 11,3 - 18,3 kg

Chiều cao đạt 81,7 – 93,9 cm -> 88,7 – 103,5 cm
+ Trẻ gái: Cân nặng đạt 9,1 – 14,8 kg -> 10,8 – 18,1 kg

Chiều cao đạt 80,0 – 92,9 cm -> 87,4 – 102,7 cm

MT 2:Trẻ Có khả năng thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn.

 

  • - Tay:

+ + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.

  • + + Co và duỗi tay, bắt chéo 2 tay trước ngực.

- Lưng, bụng, lườn:

  • + + Cúi về phía trước.
  • + + Quay sang trái, sang phải.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải.

- Lưng, bụng, lườn:

  • + + Cúi về phía trước.
  • + + Quay sang trái, sang phải.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải.

MT 3: Biết giữ thăng bằng khi thực hiện vận động: đi đường hẹp, đi kiễng gót

  • - Đi và chạy:
  • + + Đi kiễng gót.
  • + + Đi trong đường hẹp.

MT 4: Có khả năng kiểm soát được vận động: Đi/ chạy thay đổi tốc độ. Chạy liên tục trong đường dích dắc.

 

  • + + Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
  • + + Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc

MT 5: Biết phối hợp tay- mắt trong vận động: Tung bắt bóng với cô, tự đập - bắt bóng, bật …

 

  • - Tung, ném, bắt:
  • + + Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.
  • + + Ném xa bằng 1 tay.
  • + + Ném trúng đích bằng 1 tay.

+ Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc.

  • - Bật - nhảy:
  • + + Bật tại chỗ.
  • + +Bật về phía trước.

+ Bật xa 20 - 25 cm.

MT 6: Trẻ thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong chạy, ném, bò trong đường hẹp

 

  • + - Bò, trườn, trèo:
  • + + Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.
  • + + Bò chui qua cổng.
  • + + Trườn về phía trước.

+ Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm).

MT 7: Trẻ biết thực hiện được các vận động của cổ tay và các ngón tay

Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ tay.

 

MT 8: Biết phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong hoạt động vẽ, cắt, xếp chồng và tự cài, cởi cúc

- Xếp chồng các hình khối khác nhau.

- Xé, dán giấy.

- Sử dụng kéo, bút.

- Tô vẽ nguệch ngoạc.

Cài, cởi cúc

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:

MT 9: Biết nói đúng tên một số thực phẩm quen thuộc. Nói được tên một số món ăn hàng ngày. Biết ăn để chóng lớn, khoẻ mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau.

- Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt

- Nhận biết một số

thực phẩm và món ăn quen thuộc

-Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống khỏe mạnh,ăn uống với bệnh tật , khoe(ỉa chảy, sâu răng,

suy dinh dưỡng, béo phì…).

MT 10: Biết thực hiện được một số việc đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn: Tự rửa tay, lau mặt, súc miệng. Biết tất, cởi quần, áo .. Biết sử dụng bát, thìa, cốc đúng cách.

- Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khỏe.

MT 11: Biết 1 số thói quen, hành vi tốt trong ăn uống và vệ sinh phòng bệnh

 

- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với

sức khoẻ con người.

- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với

sức khoẻ con người.

MT 12: Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu.

-Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm.

MT 13: Biết nhận ra và tránh một số vật dụng nguy hiểm và những nơi nguy hiểm

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

MT 14: Biết tránh một số hành động nguy hiểm như: Không cười đùa trong khi ăn, uống. Không tự lấy thuốc uống. Không leo trèo bàn ghế, lan can. Không nghịch các vật sắc nhọn. Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ.

2.GD phát triển nhận thức

 

MT 15: Trẻ quan tâm, hứng thú với các sự vật, hiện tượng gần gũi, như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng.

 

-Hiện tượng nắng, mưa, nóng, lạnh và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của trẻ.

-Một số dấu hiệu nổi bật của ngày và đêm.

-Một số nguồn nước trong sinh hoạt hàng ngày.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật, cây.

- Một số nguồn ánh sáng trong sinh hoạt hàng ngày

- Một vài đđ, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

MT 16: Biết sử dụng các giác quan để xem xét, tìm hiểu đối tượng, các hiện tượng.

- Chức năng của các giác quan và một số bộ phận khác của cơ thể.

-

MT 17: Biết làm thử nghiệm đơn giản với sự giúp đỡ của người lớn để quan sát, tìm hiểu đối tượng

 

Trải nghiệm các hoạt động với các đối tượng khác nhau ( Trồng cây ,hoa, làm bánh....)

MT 18: Biết cách thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau và phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu nổi bật

- Đặc điểm nổi bật, công dụng, cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Công dụng của một số phương tiện giao thông quen thuộc

-Đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật, cây, hoa, quả quen thuộc.

 

 

MT 19: Biết nhận ra một vài mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng quen thuộc.

 

  • Mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây quen thuộc với môi trường sống của chúng.
  • Cách CS và bảo vệ con vật, cây gần gũi.

MT 20: Biết mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát. Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình

Mô tả những dấu hiệu nổi bật của đối tượng được quan sát. Thể hiện được một số điều quan sát được qua các hoạt động chơi, âm nhạc, tạo hình

MT 21: Trẻ biết quan tâm đến số lượng và đếm. Đếm trên các đối tượng giống nhau và đếm đến 5. So sánh số lượng hai nhóm đối tượng trong phạm vi 5 bằng các cách khác nhau. Biết gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5. Tách một nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5 thành hai nhóm.

- Đếm trên đối tượng trong phạm vi 5 và đếm theo khả năng

- 1 và nhiều.

- Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.

- Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.

- Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.

MT 22: Biết nhận ra qui tắc sắp xếp đơn giản (mẫu) và sao chép lại.

-Xắp xếp theo quy tắc đơn giản và sao chép.

MT 23: Biết so sánh hai đối tượng về kích thước và nói được các từ: to hơn/ nhỏ hơn; dài hơn/ ngắn hơn; cao hơn/ thấp hơn; bằng nhau

So sánh 2 đối tượng về kích thước.

Xếp xen kẽ.

MT 24: Trẻ nhận dạng và gọi tên các hình: tròn, vuông, tam giác, chữ nhật.

 

- Nhận biết, gọi tên các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật và nhận dạng các hình đó trong thực tế.

- Sử dụng các hình hình học để chắp ghép

MT 25: Biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đối tượng trong không gian của bản thân, so với bản thân

Nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau, tay phải - tay trái của bản thân.

MT 26: Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân

  • Tên, tuổi, giới tính của bản thân.

 

MT 27: Biết nói được tên của bố mẹ và các thành viên trong gia đình. Nói được địa chỉ gia đình

  • Tên của bố mẹ, các thành viên trong gia đình. Địa chỉ gia đình.

 

MT 28: Biết nói được tên trường/lớp, cô giáo, bạn, đồ chơi, đồ dùng trong lớp

 

  • Tên lớp mẫu giáo, tên và công việc của cô giáo.

-Tên các bạn, đồ dùng, đồ chơi của lớp, các hoạt động của trẻ ở trường.

MT 29: Trẻ nói đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề.

- Tên gọi, sản phẩm và ích lợi của một số nghề phổ biến.

MT 30: Biết kể tên một số lễ hội; một vài danh lam, thắng cảnh ở địa phương.

Cờ Tổ quốc, tên của di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội của địa phương

3. GD phát triển ngôn ngữ

MT 31: Trẻ thực hiện được yêu cầu đơn giản. Hiểu được nghĩa từ khái quát gần gũi: quần áo, đồ chơi, hoa, quả.

Hiểu các từ chỉ người, tên gọi đồ vật, sự vật, hành động, hiện tượng gần gũi, quen thuộc.

- Hiểu và làm theo yêu cầu đơn giản.

MT 32: Biết lắng nghe,hiểu và trả lời được câu hỏi của người đối thoại.

 

-Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng.

-Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi..

- Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào?

MT 33: Trẻ nói rõ các tiếng. Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, mô tả sự vật, tranh ảnh...

-Phát âm các tiếng của tiếng Việt.

-Mô tả sự vật, tranh ảnh có sự giúp đỡ.

MT 34: Biết sử dụng được câu đơn, câu ghép. Kể lại được những sự việc đơn giản đã diễn ra của bản thân.

 

-Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu đơn mở rộng.

-Kể lại sự việc

MT 35: Trẻ đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...

 

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi

- Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

MT 36: Biết kể lại, đóng vai truyện đơn giản đã được nghe với sự giúp đỡ của người lớn. Biết bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện.

 

Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi

Kể lại một vài tình tiết của truyện đã được nghe[2].

-Đóng vai theo lời dẫn chuyện của giáo viên.

MT 37: Trẻ biết Sử dụng các từ vâng ạ, dạ, thưa, cử chỉ, điệu bộ … trong giao tiếp. Nói đủ nghe, không nói lí nhí

Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

-Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

MT 38: Biết đề nghị người khác đọc sách cho nghe, tự giở sách xem tranh

-Tiếp xúc với chữ, . sách truyện

- Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:

.- Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và “đọc” truyện

- Giữ gìn sách.

MT 39: Biết nhìn vào tranh minh họa và gọi tên nhân vật trong tranh, biết được các ký hiệu thông thường.

Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)

MT 40: Trẻ thích vẽ, ‘viết’ nguệch ngoặc

 

Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.

+ Hướng viết của các nét chữ;

+Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.

GD PT tình cảm, KNXH

MT 41: Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân. Nói được điều bé thích, không thích

  • Tên, tuổi, giới tính của bản thân.

-Những điều bé thích, không thích

 

MT 42: Biết nhận ra và biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận,...

 

-Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói.

- Biểu lộ trạng thái cảm xúc qua nét mặt

MT 43: Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ. Thích nghe kể chuyện, nghe hát, đọc thơ, xem tranh ảnh về Bác Hồ,quê hương, đất nước, lễ hội.

  • Kính yêu Bác Hồ.

Quan tâm đến cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

MT 44: Trẻ Mạnh dạn tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao

 

- Tham gia vào các hoạt động, mạnh dạn khi trả lời câu hỏi. Cố gắng thực hiện công việc đơn giản được giao

cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động...

MT 45: Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình. Biết chào hỏi và nói cảm ơn, xin lỗi khi được nhắc nhở.Biết một số hành vi, quy tắc ứng sử.

Chú ý nghe khi cô, bạn nói. Cùng chơi với các bạn trong các trò chơi theo nhóm nhỏ

 

-Một số quy định ở lớp và gia đình (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ).

-Cử chỉ, lời nói lễ phép (chào hỏi, cảm ơn).

- Chờ đến lượt.

-Chơi hoà thuận với bạn.

-Yêu mến bố, mẹ, anh, chị, em ruột.

Nhận biết hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

MT 46: Trẻ thích quan sát cảnh vật thiên nhiên và chăm sóc cây, biết tiết kiệm điện, nước.

- Tiết kiệm điện, nước.

- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.

MT 47: Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định

- Giữ gìn vệ sinh môi trường bỏ rác đúng nơi quy định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. GD PT thẩm mỹ

MT 48: Trẻ vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng

 

- Bộc lộ cảm xúc khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc gần gũi và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật

MT 49: Trẻ chú ý nghe, thích được hát theo, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc; thích nghe đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe kể câu chuyện

- Nghe các bài hát, bản nhạc (nhạc thiếu nhi, dân ca).

 

MT 50: Trẻ Vui sướng, chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật của các tác phẩm tạo hình

- Chỉ, sờ, ngắm nhìn và nói lên cảm nhận của mình trước vẻ đẹp nổi bật của các tác phẩm tạo hình

 

MT 51: Trẻ biết hát tự nhiên, hát được theo giai điệu bài hát quen thuộc

- Hát đúng giai điệu, lời ca bài hát.

 

MT 52: Biết vận động theo nhịp điệu bài hát, bản nhạc

 

- Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp.

- Vận động đơn giản theo nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc

MT 53: Biết sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm theo sự gợi ý.

  • Sử dụng các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra các sản phẩm.

 

MT 54: Trẻ biết vẽ các nét thẳng, xiên, ngang, Xé theo dải, xé vụn và dán tạo thành bức tranh đơn giản.

-Sử dụng một số kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm đơn giả

 

MT 55: Trẻ biết lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối

-Sử dụng một số kĩ năng lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối

MT 56: Biết xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản

xếp chồng, xếp cạnh, xếp cách tạo thành các sản phẩm có cấu trúc đơn giản

MT 57: Biết nhận xét các sản phẩm tạo hình

-Nhận xét sản phẩm tạo hình.

MT 58: Biết vận động theo ý thích các bài hát, bản nhạc quen thuộc

Vận động theo ý thích khi hát/nghe các bài hát, bản nhạc quen thuộc

MT 59: Trẻ biết Tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích

  • Tạo ra các sản phẩm đơn giản theo ý thích.

MT 60: Trẻ biết Đặt tên cho sản phẩm tạo hình

Đặt tên cho sản phẩm của mình.

    

* ĐỘ TUỔI 4 - 5 TUỔI

LĨNH VỰC

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

 

1.GD phát triển thể chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Phát triển vận động

 

MT1: Trẻ khỏe mạnh, cân nặng, chiều cao nằm trong kênh PTBT
 

 

+ Cân nặng:

Trẻ trai: Từ 14,1 – 24,2 kg

Trẻ gái: 13,7 – 24,9 kg

+ Chiều cao:

Trẻ trai: 100,7 – 119,2cm

Trẻ gái: 99,9 – 118,9 cm

 

MT 2: Biết thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh

  • - Tay:
  • + + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).

+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu).

  • - Lưng, bụng, lườn:
  • + + Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
  • + + Quay sang trái, sang phải.

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

  • - Chân:
  • + + Nhún chân.
  • + + Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.

+ Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối.

 

MT 3: Biết giữ thăng bằng khi đi trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn và đi bước lùi liên tiếp...

+Đi trên ghế thể dục.,trên vạch kẻ thẳng trên sàn và đi bước lùi liên tiếp...

  • +

 

MT 4: Có khả năng kiểm soát tốt vận động. Thay đổi hướng đi/ chạy đúng theo hiệu lệnh, bật

  • + + Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
  • + + Đi, chạy thay đổi hướng theo đường dích dắc.
  • + + Đi trong đường hẹp
  • + -Bật tại chỗ.
  • + +Bật về phía trước.

+ Bật xa 20 - 25 cm.

 

MT 5: Phối hợp chính xác tay- mắt khi tung, ném, đập - bắt bóng.

 

  • - Tung, ném, bắt:
  • + + Lăn, đập, tung bắt bóng với cô.
  • + + Ném xa bằng 1 tay.
  • + + Ném trúng đích bằng 1 tay.

+ Chuyền bắt bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc.

 

MT 6: Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo trong chạy, ném, bò theo đường dích dắc

 

  • + - Bò, trườn, trèo:
  • + + Bò, trườn theo hướng thẳng, dích dắc.
  • + + Bò chui qua cổng.
  • + + Trườn về phía trước.

+ Bước lên, xuống bục cao (cao 30cm).

 

MT 7: Biết thực hiện được các vận động của cổ tay và các ngón tay.

 

Gập, đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay cổ tay, cuộn cổ tay.

- Đan, tết.

- Xếp chồng các hình khối khác nhau.

Cài, cởi cúc.

 

MT 8: Trẻ biết phối hợp tay - mắt trong hoạt động vẽ, cắt, xây dựng, lắp ráp và hoạt động tự phục vụ

- Xé, dán giấy.

- Sử dụng kéo, bút.

- Tô vẽ nguệch ngoạc.

Cài, cởi cúc.

 

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:

 

 

MT 9: Biết một số thực phẩm cùng nhóm. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản. Biết ích lợi của chúng đối với sức khỏe.

 

-Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.

- Nhận biết một số

thực phẩm thông thường trong các nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng).

- Nhận biết dạng chế

biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn.

 

MT 10: Biết thực hiện được một số việc tự phục vụ: rửa tay, lau mặt, đánh răng, thay quần áo,… cầm bát thìa xúc ăn

 

Tập đánh răng, lau

mặt.

- Rèn luyện thao tác

rửa tay bằng xà phòng.

- Lựa chọn trang

phục phù hợp với thời tiết.

- Ích lợi của mặc

trang phục phù hợp với thời tiết.

 

MT 11: Biết 1 số thói quen, hành vi tốt trong ăn uống và vệ sinh phòng bệnh

 

Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng,

suy dinh dưỡng, béo phì…).

-Đi vệ sinh đúng nơi quy định.

- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với

sức khoẻ con người.

- Nhận biết một số

biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản.

 

MT 12: Biết nhận ra và tránh những vật dụng và những nơi nguy hiểm.

-Tránh những vật dụng và những nơi nguy hiểm

 

MT 13: Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh. Biết gọi người giúp đỡ khi cần thiết.

 

Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ

 

2.GD phát triển nhận thức

 

 

 

MT 14: Trẻ thích tìm hiểu khám phá những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh. Hay đắt câu hỏi: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....

-tìm hiểu khám phá những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh. Hay đắt câu hỏi: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....

 

 

MT 15: Biết phối hợp các giác quan để nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.

 

- Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

-Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu.

Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.

-Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi

 

MT 16: Biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán

- Thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán.

 

MT 17: Biết cách thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau và phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu

Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.

 

MT 18: Biết nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi.

 

-Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống.

-Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

-Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người.

-Các nguồn nước trong môi trường sống.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây.

Một số đặc điểm, tính chất của nước.

-Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.

-Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.

 

MT 19: Tìm ra cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản.

- Cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản.

 

MT 20: Biết nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát

-nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

 

MT 21: Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình.

hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình.

 

MT 22: Trẻ biết quan tâm đến chữ số, số lượng. Biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn. Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.

-Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng.

-Chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5.

-Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.

-Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..)..

-Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi.

 

MT 23: Biết so sánh, phát hiện, sắp xếp ít nhất ba đối tượng theo qui tắc và sao chép lại

 

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi.

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 - 2 dấu hiệu

-So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả.

-Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 - 2 dấu hiệu

-Sự khác nhau giữa ngày và đêm.

So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc.

 

MT 24: Biết cách đo độ dài, dung tích của 2 đối tượng, nói kết quả đo và so sánh.

-Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo.

- Đo dung tích bằng một đơn vị đo .

 

 

MT 25: Chỉ ra các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật,....). Sử dụng các vật liệu để tạo ra các hình

 

So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật

-Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.

 

MT 26: Biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí trong không gian và định hướng thời gian

 

-Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau; phía trên.

-phía dưới; phía phải - phía trái).

-Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối.

 

MT 27: . Trẻ biết nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân

 

  • Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.
  • Chức năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

 

MT 28: Biết họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình. Biết nói địa chỉ của gia đình mình

-Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. Một số nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình.

 

MT 29: Biết nói tên và địa chỉ của trường, lớp. Biết nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường

Tên, địa chỉ của trường lớp. Tên và công việc của cô giáo.

và các cô bác ở trường.

 

 

MT 30: Biết nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp

Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.

 

MT 31: Biết kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề

Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

 

MT 32: Biết kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội, một số cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương

Đặc điểm nổi bật của một số di tích, danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước.

 

 

3. Phát triển ngôn ngữ:

 

MT 33: Biết thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp

- Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu.

 

MT 34: Trẻ hiểu được nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…

 

- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm.

-Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.

 

MT 35: Biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại

 

- Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

kể lại sự việc theo trình tự.

 

MT 36: Trẻ nói rõ để người nghe có thể hiểu được. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm

Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép

 

MT 37: Biết sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định

Phát âm các tiếng có chứa các âm khó. các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định

 

MT 38: Trẻ biết kể lại sự việc theo trình tự.

Kể lại sự việc có nhiều tình tiết.

 

 

MT 39: Trẻ đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...

 

Nghe đọc bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.

 

MT 40: Biết kể chuyện có mở đầu, kết thúc. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.

 

- Kể lại truyện đã được nghe

-Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổ kể chuyện có mở đầu, kết thúc. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện.

 

MT 41: Biết sử dụng các từ như: “Mời cô”; “Mời bạn”, “Cảm ơn”; “Xin lỗi” trong giao tiếp. Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm

-Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép.

-Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm

 

MT 42: Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh

 

Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, giọng nói,nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp.

 

MT 43: Biết Chọn sách để xem. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh

-Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh.

 

MT 44: Biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem

 

-Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

- Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:

+ Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.

+ Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.

- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ.

- Giữ gìn, bảo vệ sách.

 

MT 45: Nhận ra được kí hiệu thông thường trong cuộc sống

 

Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)

 

MT 46: Biết sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng,..

-Nhận dạng một số chữ cái.

-Tập tô, tập đồ các nét chữ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. GD PT tình cảm, KNXH:

 

MT 47: Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, bạn bè. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.

 

-Tên, tuổi, giới tính.

-Sở thích, khả năng của bản thân

-Tên bố, mẹ. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được.

-Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình

 

MT 48: Trẻ nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh

Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh

-Quan tâm, giúp đỡ bạn.

 

MT 49: Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.

Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình.

 

MT 50: Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.

 

  • Kính yêu Bác Hồ.

Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

 

MT 51: Trẻ thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

-Tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

 

 

MT 52: Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

-Cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước

 

MT 53: Trẻ tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích. Cố gắng hoàn thành công việc được giao

-tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích. Cố gắng hoàn thành công việc được giao

 

MT 54: Biết thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép, đúng sai. Chú ý nghe khi cô, bạn nói. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở. Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung

 

Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường).

  • Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép.

Chờ đến lượt, hợp tác.

-Phân biệt hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

 

MT 55: Biết giữ gìn và bảo vệ môi trường: Bỏ rác đúng nơi quy định; chăm sóc vật nuôi, cây cảnh, không bẻ cành, bứt hoa, có ý thức tiết kiệm

Tiết kiệm điện, nước.

- Giữ gìn vệ sinh môi trường.

- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.

 

5. GD PT thẩm mỹ

MT 56: Biết cảm nhận và bộc lộ cảm xúc phù hợp trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, các tác phẩm nghệ thuật

 

-Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

 

MT 57: Trẻ chú ý nghe, thích thú thể hiện theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện

-Nghe, thích thú thể hiện theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ; thích nghe và kể câu chuyện

 

 

MT 58: Trẻ thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình

-Ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình

 

 

MT 59: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ

 

-Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca).

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

 

MT 60: Biết vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa)

 

-Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc.

-Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu[3].

 

MT 61: Biết phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm

 

-Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm

 

MT 62: Trẻ biết vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.

-Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.

 

 

MT 63: Biết làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.

-Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.

 

MT 64: Biết phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau

 

-Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét.

-Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích..

 

MT 65: Biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng.

-Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét.

 

MT 66: Biết lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc

  • Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.

 

MT 67: Trẻ lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát

-Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát.

 

MT 68: Trẻ biết nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích

-Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.

 

MT 69: Trẻ biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình

-Đặt tên cho sản phẩm của mình.

 

     

Khối 5 - 6 tuổi

LĨNH VỰC

 

 

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

 

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

1.GD phát triển thể chất

Phát triển vận động

 

MT 1: Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

 

+ Cân nặng:

Trẻ trai: Từ 15,9 - 27,1kg

Trẻ gái: 15,3 – 27,8kg

+ Chiều cao:

Trẻ trai: 106,1 – 125,8cm

Trẻ gái: 104,9 – 125,4cm

MT 2: Biết thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhịp bản nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp

 

  • + -Tay + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân).
  • + Co và duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân. Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
  • - Lưng, bụng, lườn:
  • + + Hai tay giang ngang 1 tay chống hông 1 tay giơ cao qua đầu nghiêng người sang 2 bên đổi bên.
  • + + Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái.
  • + Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái.
  • - Chân:
  • + + Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.

+ Nhảy lên, đưa 2 chân sang ngang; nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau.

MT 3: Biết giữ thăng bằng khi đi trên ghế thể dục mang vât trên đầu. Đi lên, xuống trên ván dốc; đứng một chân và giữ thẳng người.

+Đi trên ghế thể dục mang vât trên đầu, đi lên, xuống trên ván dốc, đứng một chân và giữ thẳng người.

 

 

 

MT 4: Có khả năng kiểm soát tốt vận động. Thay đổi hướng đi/ chạy đúng theo hiệu lệnh.

 

 

  • + + Đi nối bàn chân tiến, lùi.
  • + + Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối.
  • + + Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc.
  • + +Đi thăng bằng trên ghế thể dục
  • + + Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh.
  • + + Chạy 18m trong khoảng 10 giây.
  • + Chạy chậm khoảng 150m.

 

 

MT 5: Biết phối hợp chính xác tay - mắt khi tung ném, chuyền và bắt bóng, đi đập - bắt bóng

  • + + Tung bóng lên cao và bắt.
  • + + Tung, đập bắt bóng tại chỗ.
  • + + Đi và đập bắt bóng.
  • + Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.

 

 

MT 6: Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo trong bật nhảy, chạy, ném, bò, trườn, trèo, bò qua điểm dích dắc....

 

  • + + Bật liên tục vào vòng.
  • + + Bật xa 40 - 50cm.
  • + + Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm).
  • + + Bật tách chân, khép chân qua 7 ô.
  • + + Bật qua vật cản 15 - 20cm.
  • + + Nhảy lò cò 5m
  • + - + Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.

- - + Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay.

- Ném trúng đích đứng cao1.5m xa 2m

+ Chạy liên tục theo hướng thẳng 18m trong 10giây

+Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m.

+ Bò dích dắc qua 7 điểm.

+ Bò chui qua ống dài 1,5m x 0,6m.

  • + Trườn kết hợp trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
  • + Trèo lên xuống 7 gióng thang.

 

 

 

MT 7: Trẻ biết thực hiện được các vận động của cổ tay và các ngón tay.

Thực hiện được các vận động của cổ tay, bàn tay, ngón tay và cổ tay.

 

 

MT 8: Biết phối hợp tay - mắt trong hoạt động tô, vẽ, cắt, cắt theo đường thẳng, đường cong... xếp chồng, ghép, dán và hoạt động tự phục vụ

  • Phối hợp tay - mắt trong hoạt động vẽ, cắt, - Bẻ, nắn.

- Lắp ráp.

- Xé, cắt đường vòng cung.

- Tô, đồ theo nét.

  • - Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây, hoạt động tự phục vụ.

 

 

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:

 

 

MT 9: Biết lựa một số thực phẩm khi được gọi tên nhóm. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản. Biết nhiều loại thức ăn và phân biệt được thức ăn có lợi – không có lợi đối với sức khỏe

1. Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt- Nhận biết một số món ăn, thực phẩm Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm.

- Làm quen với một

số thao tác đơn giản trong chế biến một số món ăn, thức uống

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng,

suy dinh dưỡng, béo phì…).

 

 

MT 10: Biết thực hiện được một số việc đơn giản: Tự rửa tay, lau mặt, đánh răng, thay quần áo,che miệng khi ho, ngáp, giữ đầu tóc quần áo gọn gàng Biết sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống, biết đi vệ sinh đúng nơi qui định.

- Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.

- Tập luyện kỹ năng: Đánh răng, rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng. che miệng khi ho, ngáp, giữ đầu tóc quần áo gọn gàng sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.

 

MT 11: Biết 1 số thói quen, hành vi tốt trong ăn uống và vệ sinh phòng bệnh biết và không ăn 1 số thứ có hại cho sức khỏe. Chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.

 

- 1 số thói quen, hành vi tốt trong ăn uống và vệ sinh phòng bệnh biết và không ăn 1 số thứ có hại cho sức khỏe..

- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với

sức khoẻ con người

- Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết.

- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết

- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh

 

MT 12: Biết, tránh và nói được những vật dụng nguy hiểm và những nơi nguy hiểm, nơi mất vệ sinh.....

- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.

 

 

MT 13: Biết nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh. Biết một số trường hợp không an toàn và gọi người giúp đỡ, biết kêu cứu.

.- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ, biết kêu cứu.

 

MT 14: Biết thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn như sau giờ học về nhà ngay, không đi theo người lạ, đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy, không leo trèo cây, ban công, tường rào,…

- Thực hiện một số quy định ở trường, nơi công cộng về an toàn như sau giờ học về nhà ngay, không đi theo người lạ, đi bộ trên hè; đi sang đường phải có người lớn dắt; đội mũ an toàn khi ngồi trên xe máy, không leo trèo cây, ban công, tường rào,…

 

2.GD phát triển nhận thức

a.Khám phá khoa học

 

MT 15: Trẻ thích tò mò tìm tòi, khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh như đặt câu hỏi về sự vật, hiện tượng.

 

  1. năng các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

- Đặc điểm, công dụng, chất liệu và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi. điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

- Các nguồn nước trong môi trường sống.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây. Một số đặc điểm, tính chất của nước.

  • Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước. Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.
  • Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. - Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.

- Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa……

 

 

MT 16: Biết phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng

 

 

- Các giác quan và các bộ phận khác của cơ thể.

- Đặc điểm, công dụng, chất liệu và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

- Điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

- Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc

.- Các nguồn nước trong môi trường sống.

- Ích lợi của nước với đời sống con người, con vật và cây. Một số đặc điểm, tính chất của nước.

  • Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước.
  • Không khí, các nguồn ánh sáng và sự cần thiết của nó với cuộc sống con người, con vật và cây.
  • Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. - Một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa và thứ tự các mùa.
  • Sự thay đổi trong sinh hoạt của con người, con vật và cây theo mùa….

 

MT 17: Biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát

-Một số đặc điểm, tính chất của nước( Gieo hạt trồng cây tưới nước và không tưới..

-Sự khác nhau giữa ngày và đêm, mặt trời, mặt trăng. Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi.....

 

MT 18: Biết cách thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau và phân loại các đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau.

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống. điều kiện sống của một số loại cây, con vật.

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng.

- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 2 - 3 dấu hiệu.

 

MT 19: Biết nhận xét được mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng. Giải thích được mối quan hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản trong cuộc sống hàng ngày. Dự đoán 1 số HTTN sắp xảy ra

- Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường sống. điều kiện sống của một số loại cây, con vật. Tham gia khám phá về các hiện tượng tự nhiên, trẻ biết được mối liên hệ nguyên nhân - kết quả đơn giản của các sự vật, hiện tượng xung quanh trong cuộc sống hàng ngày, quan sát và những gì trẻ bắt gặp, nhìn thấy trong môi trường. Ví dụ khi được hỏi” Cháu hãy đoán xem hướng của gió là hướng nào, tại sao cháu biết?”, trẻ biết hướng gió qua việc nhìn chong chóng quay, tóc bay...) Dự đoán 1 số HTTN sắp xảy ra

 

MT 20: Biết giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau

  • Giải quyết vấn đề đơn giản bằng các cách khác nhau

 

MT 21: Biết nhận xét, thảo luận về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát

 

- Đặc điểm, ích lợi và tác hại của con vật, cây, hoa, quả. .

- So sánh sự khác nhau và giống nhau của đồ dùng, đồ chơi và sự đa dạng của chúng. So sánh sự khác nhau và giống nhau của một số con vật, cây, hoa, quả.

Quá trình phát triển của cây, con vật Đặc điểm, công dụng của một số PT giao thông và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu.

- Điều kiện sống của một số loại cây, con.

 

MT 22: Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi

  • Quá trình phát triển của cây, con vật;
  • Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây.

 

 

b.Làm quen với toán

MT 23: Trẻ biết quan tâm đến các con số. Biết đếm, gộp các nhóm, so sánh số lượng của ba nhóm đối tượng, tách một nhóm đối tượng trong phạm vi 10

- Đếm trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng. Ghép thành cặp những đối tượng có mối liên quan Gộp/tách các nhóm đối tượng bằng các cách khác nhau và đếm[4].

MT 24: Trẻ biết các số từ 5 - 10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự. Nhận ra các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày

- [5] Các chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 10. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (số nhà, biển số xe,..).

 

MT 25: Biết sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định.

  • So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp các đối tượng theo trình tự nhất định

MT 26: Biết nhận ra qui tắc sắp xếp và sao chép lại. Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp

So sánh, phát hiện qui tắc sắp xếp và sắp xếp theo qui tắc. Tạo ra qui tắc sắp xếp, loại đói tượng không cùng nhóm với ĐT Khác

MT 27: Trẻ biết cách đo, đong và so sánh, nói kết quả

  • Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau. so sánh, nói kết quả
  • Đo độ dài các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.
  • Đo dung tích các vật, so sánh và diễn đạt kết quả đo.

MT 28: Trẻ gọi tên và biết cách so sánh khối cầu và khối trụ, khối vuông và khối chữ nhật Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới bằng các cách khác nhau.

. Nhận biết, gọi tên khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ và nhận dạng các khối hình đó trong thực tế. Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. - Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau.

MT 29: Biết sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật trong không gian của đồ vật so với vật làm chuẩn.

  • Xác định vị trí của đồ vật (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái) so với bản thân trẻ, với bạn khác, với một vật nào đó làm chuẩn.

 

 

MT 30: Biết gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm

  • Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai, ngày trên đốc lịch, giờ trên đồng hồ .
  • Gọi tên các thứ trong tuần. các mùa trong năm

 

c. Khám phá xã hội

 

 

MT 31: Trẻ nói đúng họ, tên, ngày sinh, giới tính của bản thân

  • Họ tên, ngày sinh, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân và vị trí của trẻ trong gia đình.
  •  

 

MT 32: Biết tên, tuổi, giới tính, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình. Nói được địa chỉ gia đình mình (thôn, xóm), số điện thoại (nếu có)

  • Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố, mẹ; sở thích của các thành viên trong gia đình; qui mô gia đình (gia đình nhỏ, gia đình lớn). Nhu cầu của gia đình. Địa chỉ gia đình.

 

MT 33: Biết nói tên, địa chỉ và mô tả một số đặc điểm nổi bật của trường, lớp. Nói được tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên

  • Những đặc điểm nổi bật của trường lớp mầm non công việc của các cô bác trong trường. Nói tên, công việc của cô giáo và các bác công nhân viên

 

 

MT 34: Biết nói họ tên và đặc điểm của các bạn trong lớp

Đặc điểm, sở thích của các bạn; các hoạt động của trẻ ở trường.

 

 

MT 35: Trẻ nói tên gọi đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề

  • Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.

 

 

MT 36: Biết kể tên và nói về hoạt động nổi bật của những dịp lễ hội; một vài nét đặc trưng của danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương, đất nước.

-Đặc điểm nổi bật của một số di tích, địa điểm công cộng danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước.

 

 

 

3. GD phát triển ngôn ngữ

MT 37: Trẻ thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể

- Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu liên tiếp.

 

MT 38: Hiểu được nghĩa từ khái quát: Phương tiện giao thông, động, thực vật, đồ dùng

- Hiểu các từ khái quát, từ trái nghĩa chỉ hiện tượng sự vật đơn giản gần gũi.

 

MT 39: Biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại Sử dụng các loại câu khác nhau, sử dụng lời nói để trao đổi kinh nghiệm, bày tỏ cảm xúc, khởi xướng cuộc trò chuyện.

- Chăm chú nghe và nhận xét ý kiến của người đối thoại, nói rõ ràng, nhận ra sắc thái biểu cảm của lời nói khi vui, buồn...Không nói leo ngắt lời, không nói tục chửi bậy Sử dụng các loại câu khác nhau, sử dụng lời nói để trao đổi kinh nghiệm, bày tỏ cảm xúc, khởi xướng cuộc trò chuyện. Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.

 

MT 40: Trẻ biết kể rõ ràng, có trình tự về sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe có thể hiểu được.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp. Kể kể lại 1 số sự việc, theo trình tự .

 

MT 41: Biết sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,… phù hợp với ngữ cảnh. Biết dùng được câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh, biết khởi xướng cuộc trò chuyện

-Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp. Điều chỉnh giọng nói phù hợp, khởi xướng cuộc trò chuyện

- Trả lời các câu hỏi về nguyên nhân, so sánh: tại sao? có gì giống nhau? có gì khác nhau? do đâu mà có?.

- Đặt các câu hỏi: tại sao? như thế nào? làm bằng gì?.

 

MT 42: Biết miêu tả, kể lại 1 số sự việc, kể lại nội dung chuyện với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái, ... của nhân vật theo trình tự .

- Kể kể lại 1 số sự việc, kể lại nội dung chuyện với một số thông tin về hành động, tính cách, trạng thái, ... của nhân vật theo trình tự .

 

MT 43: Biết biểu cảm bài thơ, đồng dao, cao dao…

- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi. - Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò vè.

 

MT 44: Trẻ biết kể có thay đổi một vài tình tiết trong nội dung truyện . Biết đóng vai của nhân vật trong truyện. Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác

- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi. Kể lại sự việc theo trình tự

.- Đóng kịch.

-Tưởng tượng phần tiếp của câu chuyện? Kể lại câu chuyện quen thuộc theo cách khác.

 

MT 45: Biết sử dụng các từ: cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, dạ, vâng… phù hợp với tình huống.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp. sử dụng các từ chào hỏi và từ lễ phép như : Cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, dạ, vâng… phù hợp với tình huống.

 

MT 46: Biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh

Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp’ điều chỉnh giọng nói phù hợp với ngữ cảnh.

 

MT 47: Biết Chọn sách để “đọc” và xem, thích thú với sách, có hành vi bảo vệ sách .

- Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.

- “Đọc” truyện qua các tranh vẽ thích thú với sách.

- Giữ gìn, bảo vệ sách.

 

MT 48: Biết kể truyện theo tranh minh họa và kinh nghiệm của bản thân.

- Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi. Kể chuyện theo đồ vật, theo tranh. Đọc và theo truyện tranh đã biết.

 

MT 49: Biết cách “đọc sách” từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ đầu sách đến cuối sách,

Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau.

Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách - Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt:

+ Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới.

+ Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.

 

MT 50: Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống

. - Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...)

 

MT 51: Biết nhận dạng các chữ trong bảng chữ cái tiếng Việt và môi tường xung quanh.

- Nhận dạng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và môi tường xung quanh

 

MT 52: Biết tô, đồ, sao chép các nét chữ, từ, sao chép một số kí hiệu, chữ cái, viết tên của mình theo cách riêng, viết chữ theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới

-- Tập tô, tập đồ các nét chữ. Sao chép một số kí hiệu, chữ cái, tên của mình theo cách riêng, viết chữ theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các ký hiệu hình vẽ thể hiện cảm xúc nhu cầu… của mình.

 

4.GD PT tình cảm, KNXH

MT 53: Trẻ nói được họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại. Nói được điều bé thích, không thích, những việc bé làm được và việc gì bé không làm được. Đề xuất hoạt động thể hiện sở thích của bản thân Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau;

  • Họ tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ, địa chỉ nhà hoặc điện thoại.
  • Vị trí và trách nhiệm của bản thân trong gia đình và lớp học. Sở thích, khả năng của bản thân. Thực hiện một số công việc theo cách riêng của mình. Thể hiện ý tưởng của bản thân thông qua các hoạt động khác nhau;

 

MT 54: Trẻ nói được mình có điểm gì giống và khác bạn, ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân, có nhóm bạn chơi thường xuyên.

  • Điểm giống và khác nhau của mình với người khác., ứng xử phù hợp với giới tính của bản thân. Có nhóm bạn chơi thường xuyên.

 

  • MT 55: Biết mình là con/ cháu/ anh/ chị/ em trong gia đình. Biết vâng lời, giúp đỡ bố mẹ, cô giáo , sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản hàng ngày cùng người khác. giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.

Mạnh dạn nói lên ý kiến của bản thân trao đổi với bạn, lắng nghe ý kiến của người khác, thân thiện đoàn kết .

  • Thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi...).
  • Chủ động và độc lập trong một số hoạt động giúp đỡ bố mẹ, cô giáo sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản hàng ngày cùng người khác giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn.
  • Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến. trao đổi với bạn , lắng nghe ý kiến của người khác, thân thiện đoàn kết .

 

MT 56: Trẻ nhận biết và biểu lộ được một số trạng thái cảm xúc qua tranh; qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói của người khác.

  • Nhận biết một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên, xấu hổ) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh, âm nhạc.

 

MT 57: Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè bằng lời nói, cử chỉ, Chia sẻ cảm xúc kinh nghiệm, đồ dùng đồ chơi với người khác, Rèn tính kiên nhẫn chờ đến lượt khi tham gia các hoạt động, chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn,kiềm chế cảm xúc tiêu cực

  • Bày tỏ tình cảm phù hợp với trạng thái cảm xúc của người khác trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

Mối quan hệ giữa hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác, Chia sẻ cảm xúc kinh nghiệm, đồ dùng đồ chơi với người khác, Rèn tính kiên nhẫn chờ đến lượt khi tham gia các hoạt động, chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn kiềm chế cảm xúc tiêu cực.

 

MT 58: Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ và một số địa điểm gắn với hoạt động của Bác Hồ

  • Kính yêu Bác Hồ.

 

MT 59: Biết thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

  • Tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.

 

MT 60: Biết một vài cảnh đẹp, di tích lịch sử, lễ hội và một vài nét văn hóa truyền thống của quê hương, đất nước

Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.

 

MT 61: Biết tự làm một số việc đơn giản hằng ngày.Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao.

  • Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự.

Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận. Thực hiện công việc đến cùng

 

MT 62: Thực hiện được một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng. Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. Chú ý nghe khi cô, bạn nói, không ngắt lời người khác. Biết chờ đến lượt. Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

  • Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường). Lắng nghe ý kiến của người khác, Trao đổi ý kiến của mình sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự thân thiện đoàn kết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép.
  • Tôn trọng, hợp tác, chấp nhận. Nhận xét và tỏ thái độ với hành vi “đúng” - “sai”, “tốt” - “xấu”.

 

MT 63: Biết lắng nghe ý kiến, trao đổi, thoả thuận, chia sẻ kinh nghiệm với bạn. Biết tìm cách để giải quyết mâu thuẫn

  • Yêu mến, quan tâm đến người thân trong gia đình.
  • Quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn, hòa đồng với bạn. Chủ động giao tiếp với bạn.

 

MT 64: Giữ gìn và bảo vệ môi trường: Bỏ rác đúng nơi quy định; chăm sóc vật nuôi, cây cảnh, không bẻ cành, bứt hoa.

Bảo vệ môi trường, nhận xét hành vi đúng sai của con người với môi trường: Bỏ rác đúng nơi quy định; chăm sóc vật nuôi, Chăm sóc cây cối không bẻ cành, bứt hoa.,

 

MT 65: Trẻ biết tiết kiệm trong sinh hoạt.

Tiết kiệm điện, nước.

 

5. GD PT thẩm mỹ

MT 66: Biết tán thưởng, tự

khám phá, bắt chước âm thanh,

dáng điệu và sử dụng các từ gợi

cảm nói lên cảm xúc của mình

khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng

- Thể hiện thái độ, tình cảm, thể hiện sự thích thú khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật.

 

MT 67: Trẻ biết chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc theo bài hát bản nhạc. Thích nghe và đọc thơ đồng giao ca dao và tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện.

  • Nghe và nhận biết các thể loại âm nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc cổ điển).
  • Nghe và nhận ra sắc thái (vui, buồn, tình cảm tha thiết) của các bài hát, bản nhạc.

 

MT 68: Trẻ thích thú, ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình của các tác phẩm tạo hình

Ngắm nhìn và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình của các tác phẩm tạo hình

 

MT 69: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca, hát diễn cảm phù hợp với sắc thái, tình cảm của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ, cử chỉ...

- Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái, tình cảm của bài hát.

 

MT 70: Biết vận động nhịp nhàng phù hợp với sắc thái, nhịp điệu bài hát, bản nhạc với các hình thức

  • Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, nhịp điệu và thể hiện sắc thái phù hợp với các bài hát, bản nhạc.

 

MT 71: Biết phối hợp và lựa chọn các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu thiên nhiên để tạo ra sản phẩm.

  • Tìm kiếm, lựa chọn các dụng cụ, nguyên vật liệu phù hợp để tạo ra sản phẩm theo ý thích.

 

 

MT 72: Trẻ biết phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

phối hợp các kĩ năng vẽ, cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

 

MT 73: Trẻ biết phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.

phối hợp các kĩ năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối.

 

MT 74: Biết phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc hài hoà, bố cục cân đối.

 

MT 75: Biết nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục

  • Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng, bố cục

 

MT 76: Biết tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động, hát theo các bản nhạc, bài hát yêu thích.

- Tự nghĩ ra các hình thức để tạo ra âm thanh, vận động theo các bài hát, bản nhạc yêu thích.

  • Đặt lời theo giai điệu một bài hát, bản nhạc quen thuộc (một câu hoặc một đoạn).

 

MT 77: Trẻ biết gõ đệm bằng dụng cụ theo tiết tấu tự chọn.

Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo phách, nhịp, tiết tấu.

 

MT 78: Trẻ biết nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. Biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình

nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích. Biết đặt tên cho sản phẩm tạo hình

 

MT 79: Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.

Để trẻ lạc vào thế giới tưởng tượng. Đặt tên mới cho đồ vật, câu chuyện, đặt lời mới cho bài hát.thảo luận giúp trẻ nhận thức đúng vấn đề! Khuyến khích tất cả các ý tưởng và giữ lại các nhận xét ​​tích cực.

 

         

II. Dự kiến các chủ đề - Thời gian thực hiện chủ đề

1. Dự kiến các chủ đề

*Dự kiến lịch thực hiện kế hoạch giáo dục khối : 3 - 4 tuổi, 4-5 tuổi

STT

Chủ đề

Số tuần CM

Từ ngày

đến ngày

Ghi chú

 

Khai giảng

 

 

 

 

1

 

 

 

 

Trường MN

(3 tuần)

1. Trường Mầm non của bé

1

10/9 -15/9/2018

 

2. Lớp học của bé

2

17/9 - 22/9/2018

 

.3.Tết trung thu

3

24/9 - 29/9/2018

 

 

Bản thân

(3 tuần)

1. Tôi là ai

4

01/10 – 06/10/2018

 

2. Cơ thể tôi

5

08/10 – 13/10/2018

 

3. Tôi cần gì lớn lên để khỏe mạnh

6

15/10 – 20/10/2018

 

 

Gia dình

(4 tuần)

1. Gia đình của bé

7

22/10 – 27/10/2018

 

2 GĐ sống chung một ngôi nhà

8

29/10 – 03/11/2018

 

3 Nhu cầu của gia đình

9

05/11 – 10/11/2018

 

4. Nhu cầu của gia đình

10

12/11 – 17/11/2018

 

4

Nghề nghiệp

Ngày 20/11

(4 tuần)

1. Nghề giáo viên. Ngày 20/11.

11

19/11 – 24/11/2018

 

2. Các nghề phổ biến

12

26/11 – 01/12/2018

 

3. Nghề nông

13

03/12 – 08/12/2018

 

4. Bé thích làm chú bộ đội

14

10/12 – 15/12/2018

 

5

Thế giới động vật(4 tuần).

 

1. Động vật nuôi trong gia đình

15

17/12 – 22/12/2018

 

2. Động vật sống dưới nước

16

24/12 – 29/12/2018

 

3. Động vật sống trong rừng

17

31/12 – 05/01/2019

 

4. Côn trùng + Động vật biết bay

18

07/01 – 12/01/2019

 

 

H.KỳII

6

 

Thế giới thực

vật; Tết nguyên đán.

(5 tuần)

1. Cây xanh và MT sống

1

14/01 – 19/01/2019

 

2. Một số loại hoa

2

21/01 – 26/01/2019

 

5. Tết, mùa xuân

3

28/01 – 02/02/2019

 

Nghỉ tết Từ 04/02 – 09/02/2019

 

04/02 – 09/02/2019

 

3. Một số loại quả

4

11/02 – 16/02/2019

 

4. Một số loại rau

5

18/02 – 23/02/2019

 

7

Phương tiện và luật lệ giao thông – Ngày hội 8.3

(5 tuần)

1. Một số PTGT đường bộ

6

25/02 – 02/03/2019

 

2. Ngày hội 8/3

7

04/03 – 09/03/2019

 

3. Một số PT giao thông đường thủy

8

11/03 – 16/03/2019

 

4. . Một số PT giao thông đường hàng không, đường sắt

9

18/03 – 23/03/2019

 

5. Một số luật lệ giao thông

10

25/03 – 30/03/2019

 

8

 

Các hiện tượng TN

(3 tuần)

1. Các hiện tượng tự nhiên

11

01/04 – 06/04/2019

 

2. Nước

12

08/04 – 13/04/2019

 

3. Mùa hè

13

15/04 – 20/04/2019

 

9

 

QH, Đất nước, Bác Hồ (2 tuần)

 

1. Quê hương,

14

22/04 – 27/04/2019

 

2. Đất nước

15

29/04 – 04/05/2019

 

3. Bác Hồ

16

06/05 – 11/05/2019

 

4. Bác Hồ với các cháu TNNĐồng - Ngày 1/6

17

13/05 – 18/05/2019

 

 

Ôn tập - Kiểm tra đánh giá chất lượng học kỳ II

 

20/05 – 25/05/2019

 

 

Tổng kết bình xét thi đua cuối năm học

 

27/05 –01/06/2019

 

*Dự kiến lịch thực hiện kế hoạch giáo dục khối : 5 - 6 tuổi

STT

Chủ đề

Số t.cm

Từ ngày

đến ngày

Ghi chú

 

Khai giảng

 

 

 

 

1

 

 

                                   TRƯỜNG MẦM NON 

                                   Tổ trưởng chuyên môn

 

 

                                       Nhâm Thị Liên

1. Trường Mầm non của bé

1

10/9 - 15/9/2018

 

2. Lớp học của bé

2

17/9 - 22/9/2018

 

.3.Tết trung thu

3

24/9 - 29/9/2018

 

 

Bản thân

(3 tuần)

1. Tôi là ai

4

01/10 – 06/10/2018

 

2. Cơ thể tôi

5

08/10 – 13/10/2018

 

3. Tôi cần gì lớn lên để khỏe mạnh

6

15/10 – 20/10/2018

 

 

Gia dình

(4 tuần)

1. Gia đình của bé

7

22/10 – 27/10/2018

 

2 GĐ sống chung một ngôi nhà

8

29/10 – 03/11/2018

 

3 Nhu cầu của gia đình

9

05/11 – 10/11/2018

 

4. Nhu cầu của gia đình

10

12/11 – 17/11/2018

 

4

Nghề nghiệp. Ngày 20/11

(4 tuần)

1. Nghề giáo viên. Ngày 20/11.

11

19/11 – 24/11/2018

 

2. Các nghề phổ biến

12

26/11 – 01/12/2018

 

3. Nghề nông

13

03/12 – 08/12/2018

 

4. Bé thích làm chú bộ đội

14

10/12 – 15/12/2018

 

5

Thế giới động vật(4 tuần).

 

1. Động vật nuôi trong gia đình

15

17/12 – 22/12/2018

 

2. Động vật sống dưới nước

16

24/12 – 29/12/2018

 

3. Động vật sống trong rừng

17

31/12 – 05/01/2019

 

4. Côn trùng + Động vật biết bay

18

07/01 – 12/01/2019

 

 

H.KỳII

6

 

Thế giới thực

vật; Tết nguyên đán.

(5 tuần)

1. Cây xanh và MT sống

1

14/01 – 19/01/2019

 

2. Một số loại hoa

2

21/01 – 26/01/2019

 

5. Tết, mùa xuân

3

28/01 – 02/02/2019

 

Nghỉ tết Từ 04/02 – 09/02/2019

 

04/02 – 09/02/2019

 

3. Một số loại quả

4

11/02 – 16/02/2019

 

4. Một số loại rau

5

18/02 – 23/02/2019

 

7

Phương tiện và luật lệ giao thông – Ngày hội 8.3

(5 tuần)

1. Một số PTGT đường bộ

6

25/02 – 02/03/2019

 

2. Ngày hội 8/3

7

04/03 – 09/03/2019

 

3. Một số PT giao thông đường thủy

8

11/03 – 16/03/2019

 

4. . Một số PT giao thông đường hàng không, đường sắt

9

18/03 – 23/03/2019

 

5. Một số luật lệ giao thông

10

25/03 – 30/03/2019

 

8

 

Các hiện tượng TN

(3 tuần)

1. Các hiện tượng tự nhiên

11

01/04 – 06/04/2019

 

2. Nước

12

08/04 – 13/04/2019

 

3. Mùa hè

13

15/04 – 20/04/2019

 

9

QH, Đất nước, Bác Hồ (2 tuần)

1. Quê hương, đất nước

14

22/04 – 27/04/2019

 

2. Bác Hồ với các cháu TNNĐồng.

15

29/04 – 04/05/2019

 

10

Trường tiểu học,TếtTN (2 tuần)

1. Trường Tiểu học

16

06/05 – 11/05/2019

 

2. Một số đồ dùng học sinh tiểu học, tết thiếu nhi

17

13/05 – 18/05/2019

 

 

Ôn tập - Kiểm tra đánh giá chất lượng học kỳ II

 

20/05 – 25/05/2019

 

 

Tổng kết bình xét thi đua cuối năm học

 

27/05 –01/06/2019

 

II. THỜI GIAN THỰC HIỆN TRONG NĂM HỌC.

1. Thực hiện theo chương trình của Bộ giáo dục đào tạo là 35 tuần/năm học. Kỳ I là 18 tuần, kỳ II là 17 tuần bắt đầu từ ngày 5 tháng 9 năm 2018

2. Mỗi tuần thực hiện 5 ngày từ thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 ôn tập.

3. Mỗi ngày thực hiện đúng chế độ sinh hoạt như sau:

3.1. Chế độ sinh hoạt trong ngày cho trẻ mẫu giáo

Stt

 

Thời gian mùa hè

Số phút

Nội dung

Thời gian mùa đông

1

6h15 - 7h50

80 - 90 phút

Đón trẻ - Điểm danh

Thể dục sáng

6h30 - 8h00

2

7h50 - 8h30

30 - 40 phút

Hoạt động học

 

8h00 - 8h40

3

8h30 - 9h10

30 - 40 phút

Chơi ngoài trời

8h40 - 9h20

4

9h10 - 10h

40 - 50 phút

Chơi, hoạt động ở các góc

9h20 - 10h15

Vệ sinh – Trả trẻ không ăn bán trú

5

10h00 -11h30

60 - 70 phút

Ăn bữa chính

10h15 - 11h30

Vệ sinh trẻ - Vệ sinh phòng nhóm

6

11h30 - 14h

140-150 phút[6]

Ngủ

11h30 -14h

Vệ sinh - Đón trẻ không ăn bán trú

7

14 h – 14h 30

20 - 30 phút

Ăn bữa phụ

14h - 14h30

8

14h30 - 15h50

70 - 80 phút

Chơi, hoạt động theo ý thích

14h30 - 15h45

9

15h50 - 17h

60 - 70 phút

Vệ sinh trẻ, chuẩn bị ra về và trả trẻ

15h45 -16h45

3.2.Thời khóa biểu

Lớp

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

3- 4TA

PT nhận thức

KP khoa học, KP xã hội hoặc

LQ với toán

PT thể chất

(Thể dục giờ học)

PT thẩm mỹ

( Âm nhạc)

PT ngôn ngữ

(LQ với văn học)

PT thẩm mỹ

(Tạo hình)

Ôn tập

3- 4TB

PT thẩm mỹ

( Âm nhạc)

PT ngôn ngữ

(LQ với văn học)

 

PT thể chất

(Thể dục giờ học)

 

PT thẩm mỹ

(Tạo hình)

PT nhận thức

KP khoa học, KP xã hội hoặc

LQ với toán

Ôn tập

4-5TA

PT N, ngữ

(LQ với Vhọc)

Buổi chiều lớp 4TA học tin học

PT thẩm mỹ

(GD âm nhạc)

 

PT thể chất

(Thể dục giờ học)

PTT.mỹ

(Tạo hình)

 

PT nhận thức

KP khoa học hoặc KP xã hội hoặc

LQ với toán

Ôn tập

4-5TB

PT nhận thức

KP khoa học hoặc KP xã hội hoặc

LQ với toán

PT thể chất

(Thể dục giờ học)

PTT.mỹ

(Tạo hình)

 

 

PT thẩm mỹ

(GD âm nhạc)

PT N.ngữ

(LQ với Vhọc) Buổi chiều lớp 4TB học tin học

Ôn tập

5-6 TA

PTthể chất (thể dục giờ học)

Buổi chiều lớp 5TA học tin

PTnhận thức

(làm quen với toán)

PT thẩm mỹ

(Tạo hình)

PTnhận thức (Khám phá khoa học hoặc KP xã hội)

hoặc PT thẩm mỹ (Âm nhạc )

PT ngôn ngữ (Làm quen với chữ cái)

PT ngôn ngữ

( LQ với văn học)

 

Ôn tập

5-6 TB

Phát triển nhận thức (KP khoa học hoặc KP xã hội

hoặc PT thẩm mỹ (Âm nhạc )

PTthể chất (thể dục giờ học)

 

PT ngôn ngữ ( LQ với văn học)

 

PTnhận thức

(LQ Toán)

PT thẩm mỹ (Tạo hình)

PT ngôn ngữ (Làm quen với chữ cái)

Buổi chiều Lớp 5TB học tin học

Ôn tập

5-6 TC

PTthể chất (thể dục giờ học)

Phát triển nhận thức (KP khoa học hoặc KP xã hội )

hoặc PT thẩm mỹ (Âm nhạc )

PT ngôn ngữ

( LQ với văn học)

PT ngôn ngữ (Làm quen với chữ cái) Buổi chiều lớp 5TC học tin

PTnhận thức

(LQ Toán) Hoặc

PT thẩm mỹ (Tạo hình)

Ôn tập

*Lưu ý: Nội dung ôn tập ngày thứ 7 hàng tuần trong chủ đề( tháng) giáo viên căn cứ vào khả năng nhận thức của học sinh trong nhóm, lớp ở chủ đề ( Tháng) đó để xây dựng kế hoạch ôn tập bố trí đủ các lĩnh vực cho phù hợp với từng nhóm lớp soạn chi tiết các hoạt động trong ngày như ngày bình thường.

E. TỔ CHỨC MÔI TRƯỜNG CHO TRẺ HOẠT ĐỘNG

1. Môi trường vật chất

a) Môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng lớp

- Trang trí phòng lớp đảm bảo thẩm mỹ, thân thiện và phù hợp với nội dung[7], chủ đề giáo dục.

- Có các đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu đa dạng, phong phú, hấp dẫn trẻ.

- Sắp xếp và bố trí đồ dùng, đồ chơi hợp lí, đảm bảo an toàn và đáp ứng mục đích giáo dục.

- Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu qui định.

- Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt (có thể bố trí cố định hoặc có thể di

chuyển), mang tính mở, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia hoạt động và thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên.

- Các khu vực hoạt động của trẻ gồm có: Khu vực chơi đóng vai; tạo hình; thư viện

(sách, tranh truyện); khu vực ghép hình, lắp ráp/xây dựng; khu vực dành cho hoạt động khám phá thiên nhiên và khoa học; hoạt động âm nhạc và có khu vực yên tĩnh cho trẻ nghỉ ngơi. Khu vực cần yên tĩnh bố trí xa các khu vực ồn ào. Tên các khu vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường làm quen với chữ viết.

b) Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời, gồm có:

- Sân chơi và sắp xếp thiết bị chơi ngoài trời.

- Khu chơi với cát, đất, sỏi, nước.

- Bồn hoa, cây cảnh, nơi trồng cây và khu vực nuôi các con vật.

2. Môi trường xã hội

- Môi trường chăm sóc giáo dục trong trường mầm non cần phải đảm bảo an toàn về

mặt tâm lí, tạo thuận lợi giáo dục các kĩ năng xã hội cho trẻ.

- Trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và giữa trẻ với những người xung quanh.

- Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn

mẫu mực để trẻ noi theo.

E/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

* Đối với tổ, khối chuyên môn

- Thống nhất nội dung, đồ dùng, trang thiết bị, đánh giá trẻ ở các lĩnh vực trong từng chủ đề phù hợp với thực tế nhóm lớp và nhận thức của trẻ, xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn.

- Cuối chủ đề khối trưởng tập hợp ưu điểm, tồn tại, kết quả đánh giá trẻ trong khối báo cáo về nhà trường.

* Đối với giáo viên trực tiếp dậy nhóm lớp

- Nghiên cứu bám sát kế hoạch chung của nhà tr­ường, kế hoạch của tổ chuyên môn căn cứ vào thực tế nhóm lớp mình và sự thống nhất trong khối để xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch chủ đề xây dựng dựa trên kế hoạch năm và thực tế của học sinh của nhóm lớp xây dựng kế hoạch chủ đề trước khi thực hiện chủ đề mới.

- Xây dựng kế hoạch tuần, kế hoạch ngày hoàn thành trước 1 tuần dạy.

* ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ[8]

Đánh giá sự phát triển của trẻ là quá trình thu thập thông tin về trẻ một cách có hệ thống và phân tích, đối chiếu với mục tiêu của Chương trình giáo dục mầm non, nhận định mức độ phát triển của trẻ nhằm điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ một cách phù hợp.

I. ĐÁNH GIÁ TRẺ HẰNG NGÀY

1. Mục đích đánh giá

Đánh giá nhằm kịp thời điều chỉnh kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ hằng ngày.

2. Nội dung đánh giá

- Tình trạng sức khoẻ của trẻ.

- Trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ.

- Kiến thức, kỹ năng của trẻ.

3. Phương pháp đánh giá

Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

- Quan sát.

- Trò chuyện, giao tiếp với trẻ.

- Sử dụng tình huống.

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.

- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.

Hằng ngày, giáo viên theo dõi và ghi chép lại những thay đổi rõ rệt của trẻ và những điều cần lưu ý vào cột đánh giá trong kế hoạch ngày để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho phù hợp.

II. ĐÁNH GIÁ TRẺ THEO GIAI ĐOẠN

1. Mục đích đánh giá

Xác định mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển theo giai đoạn (cuối chủ đề/tháng, cuối mỗi độ tuổi) trên cơ sở đó điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục cho giai đoạn tiếp theo.

2. Nội dung đánh giá

Đánh giá mức độ phát triển của trẻ về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm và kĩ năng xã hội, thẩm mĩ.

3. Phương pháp đánh giá

Sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp sau đây để đánh giá trẻ:

- Quan sát.

- Trò chuyện với trẻ.

- Phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ.

- Sử dụng tình huống hoặc bài tập/trắc nghiệm.

- Trao đổi với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ.

Kết quả đánh giá được giáo viên lưu giữ trong hồ sơ cá nhân của trẻ.

4. Thời điểm và căn cứ đánh giá

- Đánh giá cuối giai đoạn dựa vào mục tiêu giáo dục chủ đề/tháng, kết quả mong đợi cuối độ tuổi.

- Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.

Trên đây là kế hoạch thực hiện giáo dục năm học 2018- 2019 của tổ mẫu giáo tr­ường MN Đông Á. Xin được sự thống nhất của tập thể giáo viên trong tổ nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giáo dục năm học 2018 - 2019.

                     Đông Á, ngày ...... tháng ......... năm 201......

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan