Thống kê
Hôm nay : 1
Tháng 10 : 290
Năm 2019 : 2.202
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC TỔ NHÀ TRẺ - TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG Á

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, GIÁO DỤC TỔ NHÀ TRẺ

NĂM HỌC 2018 – 2019

TRƯỜNG MẦM NON ĐÔNG Á

A/ NHỮNG CĂN CỨ:

- Căn cứ vào chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT và thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi.

- Căn cứ vào kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 bậc học mầm non huyện Đông Hưng.

- Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 ngày ... tháng 9 năm 2018 của trường mầm non Đông Á

- Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, trình độ nhận thức, nhu cầu phát triển của trẻ, dựa trên khả năng của trẻ và điều kiện thực tế trình độ của giáo viên, cơ sở vật chất, sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường.

Tổ nhà trẻ trường mầm non Đông Á xây dựng kế hoạch giáo dục năm học 2018-2019 như sau:

B/ Đặc điểm tình hình.

1. Thuận lợi:

- Đư­ợc sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD - ĐT, của BGH tr­ường Mầm non Đông Á

sự quan tâm ủng hộ cả về tinh thần lẫn vật chất của Đảng chính quyền, các ban ngành đoàn thể, các bậc phụ huynh trong xã, các nhà hảo tâm.

* Đội ngũ:

- Năm học 2018 -2019 nhà trường phân công phụ trách tổ nhà trẻ có 3 đồng chí và 2 đ/c giáo viên hợp đồng với tổng số trẻ vào học trong tháng 8 là 61 cháu.

- Tỉ lệ trẻ nhà trẻ nhóm 25-36 tháng vào học cao 54/62 tỉ lệ 87%

- Chất lư­ợng giáo viên: Trình độ chuyên môn 100% Có trình độ trên chuẩn

- Tỷ lệ giáo viên có trình độ tin học B là 4/5 = 80%

- Biết sử dụng và xây dựng kế hoạch soạn giáo án điện tử là 4 đ/c

- Có 3 nhóm trẻ: 1nhóm 13- 24 tháng, 2 nhóm 25-36 tháng

- Chất lượng giáo viên: Có lập trường,tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, giản dị, khiêm tốn. Luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, mến trẻ nhiệt tình đoàn kết trong công việc, không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

* CSVC, trang thiết bị:

- Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục tập trung mua sắm bổ sung đồ dùng, đồ chơi cho trẻ theo danh mục thiết bị tối thiểu.

-Trang thiết bị: các nhóm lớp có đồ dùng, trang thiết bị phục vụ học tập, sinh hoạt của các cháu.

2. Khó khăn: * CSVC, trang thiết bị: Đồ dùng đồ chơi tối thiểu cho các nhóm trẻ còn chưa được đầy đủ để phục vụ cho các hoạt động của trẻ.

* Học sinh: Tỷ lệ học sinh ở độ tuổi 13-24 tháng vào học còn thấp.

* Phụ huynh: Phụ huynh có con trong độ tuổi 13-24 tháng chưa hiểu hết tầm quan trọng của việc đưa trẻ nhà trẻ đến trường sớm nên cũn để trẻ chăm sóc tại gia đình .

3.Phân công nhiệm vụ

STT

Họ và tên

Ngày sinh

TĐ CM

Nhiệm vụ được giao

Ghi chú

1

Đoàn Thị Thuận

01/01/1970

ĐH

Dạy nhóm 25 -36 Tháng B

 

2

Hoàng Thị Xuyến

08/10/1972

Dạy nhóm 25 -36 Tháng A

 

3

Đậu Thị Yến

21/10/1995

Dạy nhóm 25 - 36 Tháng B

Hợp đồng

4

Phí Thị Huyền Trang

28/9/1987

Dạy nhóm 13 -24 Tháng A

 

5

Đặng Thị Huyền Trang

09/03/1995

Dạy nhóm 25 -36 Tháng A

Hợp đồng

C/ KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG

I. Tổ chức ăn, ngủ.

* Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi.

Nhúm tuổi

Chế độ ăn

Nhu cầu khuyến nghị năng lượng/ ngày/trẻ

Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường/ngày/trẻ (chiếm 60-70% nhu cầu cả ngày)

12 - 18 tháng

Cháo + Sữa mẹ

930 - 1000 Kcal

600 - 651 Kcal

18 - 24 tháng

Cơm nát + Sữa mẹ

24 - 36 tháng

Cơm thường

- Số bữa ăn: Một bữa chính và một bữa phụ.

+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa ăn buổi trưa cung cấp từ 30% đến 35% năng lượng cả ngày.. Bữa phụ cung cấp khoảng 5% đến 10% năng lượng cả ngày.

+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng được khuyến nghị theo cơ cấu:

Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.

Chất bột (Lipit) cung cấp khoảng 30% - 40% năng lượng khẩu phần

Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 47% - 50% năng lượng khẩu phần.

- Nước uống: khoảng 0,8 - 1,6 lít/trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn).

- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa.

* Tổ chức ngủ

- Tổ chức cho trẻ ngủ theo nhu cầu độ tuổi:

- Trẻ từ 12 đến 18 tháng ngủ 2 giấc, mỗi giấc khoảng 90 -120 phút.

- Trẻ từ 18 đến 36 tháng ngủ 1 giấc trưa khoảng 150 phút.

II/ Kế hoạch cụ thể

thời gian

nội dung công việc

 

 

 

Tháng 8

1. Chăm sóc :

- Phòng tránh dich bệnh sốt phát ban, dịch tay chân miệng cho trẻ

- Tổng vệ sinh môi trường trong và ngoài lớp học khuôn viên nhà trường sạch sẽ

2. Nuôi dưỡng :

- Họp phụ huynh tuyên truyền để phụ huynh cho trẻ ăn tại trường

- Kiểm kê đồ dùng nuôi dưỡng xây dựng kế hoạch mua sắm đủ đồ dùng nuôi dưỡng

- Tổ chức cho các cháu ăn ngày từ ngày 20/8

 

 

 

Tháng 9

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ

- Vệ sinh đồ dùng dụng cụ nuôi ăn uống cho trẻ, đánh dấu ký hiệu

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng mỗi tuần 2 bữa vào cuối tuần

2. Nuôi dưỡng :

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 10/2017

1. Chăm sóc :

- Cân đo trẻ nhóm trẻ 13- 24 tháng đánh giá sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ

- Kiểm tra nề nếp vệ sinh cá nhân cho trẻ và vệ sinh nhóm lớp

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

- KSK lần 1 cho trẻ

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 11/2017

1. Chăm sóc :

- Cân đo trẻ nhóm trẻ 13- 24 tháng đánh giá sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng vào tuần 4

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 12/217

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ

- Thông báo với các bậc phụ huynh có trẻ bị SDD để kết hợp cùng chăm sóc trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng mỗi tuần 2 bữa

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ NT mới vào ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

- Bổ xung chăn cho các nhóm lớp thiếu chăn

 

 

 

Tháng 01/2018

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá trẻ 13 - 24 tháng tuổi bằng biểu đồ

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ NT mới vào ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 02/2018

1. Chăm sóc :

- Tổ chức tổng vệ sinh các đồ dùng phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng sau nghỉ tết.

- Cân đo đánh giá trẻ 13 - 24 tháng tuổi bằng biểu đồ

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Xử lý rác thải thường xuyên tại trường

- Tiếp tục huy động trẻ NT mới vào ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 03/2018

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ NT mới vào ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

Tháng 04/2018

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá trẻ 13 - 24 tháng tuổi bằng biểu đồ

- Tổ chức khám sức khỏe lần 2 cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ NT mới vào ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

 

 

 

Tháng 05/2018

1. Chăm sóc :

- Cân đo đánh giá trẻ 13 - 24 tháng tuổi bằng biểu đồ

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ

- Tổ chức cho 100% số trẻ bị suy dinh dưỡng ăn phục hồi dinh dưỡng

2. Nuôi dưỡng :

- Tiếp tục huy động trẻ NT mới vào ăn bán trú

- Tổ chức trồng rau cho trẻ ăn

III/ Tổ chức thực hiện :

1. Đối với tổ chuyên môn :

- Tổ chuyên môn nghiên cứu nắm chắc các chỉ tiêu trong kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng của tổ hướng dẫn đôn đốc, giám sát GV tổ chức thực hiện kế hoạch, thường xuyên kiểm tra , rút kinh nghiệm và điều chỉnh bổ xung kế hoạch cho phù hợp.

2. Đối với giáo viên :

- Dựa vào kế hoạch của trường, của tổ các nhóm lớp xây dựng kế hoạch năm học phù hợp với điều kiện thực tế học sinh tại nhóm lớp.Mỗi giáo viên có trách nhiệm kết hợp với phụ huynh học sinh để huy động số lượng trẻ ăn bán trú tại trường, làm tốt công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh để đảm bảo mức ăn cho trẻ

- Thường xuyên vệ sinh trẻ, vệ sinh môi trường có nề nếp

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ

- Mỗi giáo viên nghiêm túc thực hiện kế hoạch nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe.

D/ KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC

I.MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC

1.ĐỘ TUỔI 13-24 THÁNG

LĨNH VỰC

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

1.GD phát triển thể chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Phát triển vận động

MT 1: Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.

 

+ Cân nặng:

Trẻ trai: Từ 9,7 – 15,3 kg

Trẻ gái: 9,1 – 14,8 kg

+ Chiều cao:

Trẻ trai: 81,7 – 93,9 cm

Trẻ gái: 80,0 – 92,9 cm

 

 

MT 2: Biết bắt chước một số động tác theo cô: giơ cao tay - đưa về phía trước - sang ngang.

1. Động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Hụ hấp: tập hít thở

- Tay: giơ cao, đưa phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau.

- Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên.

  • Chân: dang sang 2 bên, ngồi xuống, đứng lên.

MT 3: Biết giữ được thăng bằng cơ thể khi đi theo đường thẳng bước qua vật cản.

 

  • + Đi theo hướng thẳng.

+ Đi trong đường hẹp

+ Đi bước qua vật cản.

MT 4: Trẻ thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: biết lăn - bắt bóng với cô

+ Ngồi lăn búng

MT 5: Biết phối hợp tay, chân, cơ thể trong bò, trườn chui qua vòng, qua vật cản

 

  • Tập bò, trườn:

  • + , trườn tới đích.

+Bò chui (dưới dây/ gậy kê cao, qua vòng).

MT 6: Trẻ thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng: Ném bằng một tay lên phía trước được khoảng 1,2m; đá bóng lăn xa lên trước tối thiểu 1,5m

+Đứng ném, tung bóng.

+ Ném bằng một tay lên phía trước được khoảng 1,2m;

+ đá bóng lăn xa lên trước tối thiểu 1,5m

MT 7: Biết nhặt được các vật nhỏ bằng 2 ngón tay

 

- Chơi trò chơi cắp cua,

  • Nhặt các hột hạt, lá cây, các đồ vật...

MT 8: Biết tháo lắp, lồng được 3 - 4 hộp tròn, xếp chồng được 2 - 3 khối trụ

 

  • Co, duỗi ngón tay, đan ngón tay.

  • Cầm, bóp, đóng đồ vật.

  • Đóng mở nắp có ren.

  • Tháo lắp, lồng hộp trònn, vuông.

  • Xếp chồng 4-5 khối.

Vạch các nét nguệch ngoạc bằng ngón tay.

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:

 

MT 9: Trẻ thích nghi với chế độ ăn cháo, ăn cơm nát, có thể ăn được các loại thức ăn khác nhau.

 

- Tập luyện nền nếp, thúi quen tốt trong sinh hoạt

- Làm quen chế độ ăn cháo nấu với các thực phẩm khác nhau.

- Làm quen với chế độ ăn cơm nát và các loại thức ăn khác nhau

MT 10: Trẻ có thói quen ngủ 1 giấc buổi trưa. Biết gọi” người lớn khi có nhu cầu đi vệ sinh

Làm quen chế độ ngủ 1 giấc

- Tậpcó nhu cầu vệ sinh.

MT 11: Biết làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn (ngồi vào bàn ăn, cầm thìa xúc ăn, cầm cốc uống nước).

 

 

  • + Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.

+Tập tự xúc ăn bằng thìa, uống nước bằng cốc.

- Tập ngồi vào bàn ăn.

- Tập thể hiện khi có nhu cầu ăn, ngủ,

MT 12: Biết tránh vật dụng, nơi nguy hiểm (phích nước nóng, bàn là, bếp đang đun..) khi được nhắc nhở. Biết tránh một số hành động nguy hiểm (sờ vào ổ điện, leo trèo lên bàn, ghế..) khi được nhắc nhở

- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.

- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh.

2.GD phát triển nhận thức

MT 13: Biết sờ nắn, nhìn, nghe... để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng

  • Sờ nắn, lắc, đồ chơi và nghe âm thanh.

- Ngửi mùi của một số hoa, quả quen thuộc, gần gũi[1].

- Nếm vị của một số quả, thức ăn

- Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc

-Tên của phương tiện giao thông gần gũi.

-Tên, đặc điểm nổi bật của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

MT 14: Biết bắt chước hành động đơn giản của những người thân.

Trò chuyện về những người thân yêu của bé.

MT 15: Chỉ hoặc nói được tên của mình, những người gần gũi khi được hỏi. Biết chỉ vào hoặc nói tên một vài bộ phận cơ thể của người khi được hỏi

 

  • Tên của bản thõn.

  • Hình ảnh của bản thân trong gương.

Đồ chơi, đồ dùng của bản thân.

-Tên của một số người thân gần gũi trong gia đình, nhóm lớp.

- Tên một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.

MT 16: Biết chỉ/lấy/nói tên đồ dùng, đồ chơi, hoa quả, con vật quen thuộc theo yêu cầu của người lớn

-Đồ chơi, đồ dùng của bản thân

-Tên và một vài đặc điểm nổi bật của con vật, quả quen thuộc.

MT 17: Chỉ hoặc lấy được đồ chơi có màu đỏ hoặc xanh theo yờu cầu hoặc gợi ý của người lớn.

- Làm quen với một số đồ dùng đồ chơi, con vật, hoa quả…có màu đỏ, xanh

3. GD phát triển ngôn ngữ

MT 18: Trẻ thực hiện được các yêu cầu đơn giản: đi đến đây; đi rửa tay..

  • Nghe và thực hiện một số yêu cầu bằng lời nói.

MT 19: Trẻ hiểu được từ “không”: dừng hành động khi nghe “Không được lấy!”;

Nghe và thực hiện các yêu cầu của người lớn.

MT 20: Trẻ trả lời được câu hỏi đơn giản: “Ai đây?”, “Con gỡ đây?”, “Cái gỡ đây?”, ...

 

  • Nghe và trả lời các câu hỏi: ở đâu?, con gÌ?,... thế nào? (gà gáy thế nào?), cái gì? làm gì?

MT 21: Trẻ nhắc lại được từ ngữ và câu ngắn: con vịt, vịt bơi, bé đi chơi, ...

  • Phát âm các âm khác nhau.

  • Nhận biết tập nói con gà, con vịt,…

MT 22: Trẻ đọc tiếp tiếng cuối của câu thơ khi nghe các bài thơ quen thuộc

- Đọc theo, đọc tiếp cùng cô tiếng cuối của câu thơ.

MT 23: Trẻ nói được câu đơn 2 - 3 tiếng: con đi chơi; bóng đá; mẹ đi làm; … Biết chủ động nói nhu cầu, mong muốn của bản thân (cháu uống nước, cháu muốn …)..

 

-Thể hiện nhu cầu, mong muốn của mình bằng cõu đơn giản.

-Gọi tên các đồ vật, con vật, hành động gần gũi.

-Trả lời và đặt câu hỏi: con gì?, cỏi gì?, làm gì?

  • Phát âm các âm khác nhau.

 

 

MT 24: Biết nhận ra bản thân trong gương, trong ảnh

-Nhận biết tên gọi, hình ảnh bản thân.

MT 25: Biết biểu lộ sự thích giao tiếp bằng cử chỉ, lời nói với những người gần gũi. Biết cảm nhận và biểu lộ cảm xúc vui, buồn, sợ hãi của mình với người xung quanh

-Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau

-Biểu lộ cảm xúc khác nhau với những người xung quanh.

  • Giao tiếp với cô và bạn.

 

MT 26: Trẻ thích chơi với đồ chơi, có đồ chơi yêu thích và quan sát một số con vật

  • Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

Quan tâm đến các vật nuôi.

MT 27: Biết chào tạm biệt khi được nhắc nhở. Bắt chước được một vài hành vi xã hội

- Tập thực hiện một số hành vi giao tiếp, như: chào, tạm biệt, cảm ơn. Nói từ “ạ”…

MT 28: Biết làm theo một số yêu cầu đơn giản của người lớn.

Nghe hiểu lời nói, yêu cầu của người khác.

MT 29: Trẻ thích nghe hát và vận động theo nhạc (dậm chân, lắc lư, vỗ tay….).

 

Nghe hát, nghe nhạc, nghe âm thanh của các nhạc cụ.

  • Hát theo và tập vận động đơn giản theo nhạc. Xem tranh.

MT 30: Trẻ thích vẽ, xem tranh.

 

  • Tập cầm bút vẽ.

- Mở sách, xem tranh và chỉ vào các nhân vật, sự vật trong tranh.

2. ĐỘ TUỔI 25 - 36 THÁNG

LĨNH VỰC

MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC

NỘI DUNG GIÁO DỤC NĂM HỌC

 

1.GD phát triển thể chất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Phát triển vận động

 

MT 1: Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi.i.

 

+ Trẻ trai: Cân nặng đạt 9,7 – 15,3 kg -> 11,3 – 18,3 kg
Chiều cao đạt 81,7 – 93,9 cm -> 88,7 – 103,5 cm
+ Trẻ gái: Cân nặng đạt 9,1 – 14,8 kg -> 10,8 – 18,1 kg

Chiều cao đạt 80,0 – 92,9 cm -> 87,4 – 102,7 cm

 

MT 2: Trẻ thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục

 

  • Hô hấp: tập hít vào, thở ra

-Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay.

  • Lưng, bụng, lườn: cúi về phía trước, nghiêng người sang 2 bên, vặn người sang 2 bên.

- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân

 

MT 3: Biết giữ được thăng bằng trong vận động đi/ chạy thay đổi tốc độ nhanh - chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có bê vật trên tay

 

  • Tập đi, chạy:

  • + Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp.

  • + Đi có mang vật trên tay.

  1. theo hướng thẳng.

+Đứng co 1 chân.

  • + Bật tại chỗ.

  • + Bật qua vạch kẻ.

 

MT 4: Biết thực hiện phối hợp vận động tay - mắt: tung - bắt bóng với cô ở khoảng cách 1m; ném vào đích xa 1-1,2m

 

  • Tập tung, ném, bắt:

  • + Tung - bắt bóng cùng cô.

 

MT 5: Trẻ phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò để giữ được vật đặt trên lưng.

 

  • Tập bò, trườn:

  • + Bò thẳng hướng và có vật trên lưng.

  • + Bò chui qua cổng.

Bò, trườn qua vật cản.

 

MT 6: Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong vận động ném, đá bóng: ném xa lên phía trước bằng một tay (tối thiểu 1,5m)

  • + Ném bóng về phía trước.

+Ném bóng vào đích

 

MT 7: Biết vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay và phối hợp tay - mắt trong các hoạt động

 

  • Xoa tay, chạm các đầu ngón tay với nhau, rót, nhào, khuấy, đảo,.

  • Đóng cọc bàn gỗ.

  • Nhón nhặt đồ vật.

  • Tập xâu, luồn dây, cài, cởi cúc, buộc dây. Chắp ghép hình.

  • Chồng, xếp 6-8 khối.

  • Tập cầm bút vẽ.Lật mở trang sách.

 

b. Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:

 

MT 8: Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau. Có thói quen ngủ 1 giấc buổi trưa

-Tập luyện nền nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt

Làm quen với chế độ ăn cơm và các loại thức ăn khác nhau.

  • Luyện thói quen ngủ 1 giấc trưa.

  • Luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt: ăn chín, uống chín; rửa tay trước khi ăn; lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn; vứt rác đúng nơi quy định.

 

MT 9: Biết đi vệ sinh đúng nơi qui định

Các thao tác vệ sinh cá nhân.

. Tập đi vệ sinh đúng nơi qui định

 

MT 10: Biết làm được một số việc với sự giúp đỡ của người lớn. Biết chấp nhận: đội mũ khi ra nắng; đi giày dép; mặc quần áo ấm khi trời lạnh

 

Tập tự phục vụ:

  • + Xúc cơm, uống nước.

  • + Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh, cởi quần áo khi bị bẩn, bị ướt.

  • + Chuẩn bị chỗ ngủ.

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh.

-Tập một số thao tác đơn giản trong rửa tay, lau mặt.

 

MT 11: Biết trỏnh một số vật dụng, nơi nguy hiểm. Biết và tránh một số hành động nguy hiểm (leo trèo lên lan can, chơi nghịch các vật sắc nhọn, ...) khi được nhắc nhở

 

- Nhận biết một số vật dụng nguy hiểm, những nơi nguy hiểm không được phép sờ vào hoặc đến gần.

- Nhận biết một số hành động nguy hiểm và phũng trỏnh.

 

2.GD phát triển nhận thức

MT 12: Biết sờ nắn, nhỡn, nghe, ngửi, nếm để nhận biết đặc điểm nổi bật của đối tượng

Tỡm đồ vật vừa mới cất giấu.

  • Nghe và nhận biết âm thanh của một số đồ vật, tiếng kêu của một số con vật quen thuộc.

Sờ nắn, nhỡn, ngửi ... đồ vật, hoa, quả để nhận biết đặc điểm nổi bật.

  • Sờ nắn đồ vật, đồ chơi để nhận biết cứng - mềm, trơn (nhẵn) – xù xì.

Nếm vị của một số thức ăn, quả (ngọt - mặn - chua).

  • Hình tròn, hình vuông

 

MT 13: Biết chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi. Sử dụng được một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

-Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình

-Đồ dùng, đồ chơi của bản thân và của nhóm/lớp.

 

MT 14: Biết nói tên của bản thân và những người gần gũi khi được hỏi

 

  • Tên và một số đặc điểm bên ngoài của bản thân.

- Tên và công việc của những người thân gần gũi trong gia đình.

Tên của cô giáo, các bạn, nhóm/lớp

 

MT 15: Biết nói tên và chức năng của một số bộ phận cơ thể khi được hỏi

-Tên, chức năng chính một số bộ phận của cơ thể: mắt, mũi, miệng, tai, tay, chân.

 

MT 16: Biết nói tên và một vài đặc điểm nổi bật của các đồ vật, hoa quả, con vật... quen thuộc

 

Tên, đặc điểm nổi bật, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.

-Tên, đặc điểm nổi bật và công dụng của phương tiện giao thông gần gũi.

-Tên và một số đặc điểm nổi bật của con vật, rau, hoa, quả quen thuộc.

 

MT 17: Biết chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi màu đỏ/vàng/xanh theo yêu cầu

Biết vị trí không gian( trên dưới- trước sau)

  • Màu đỏ, vàng, xanh.

  • Vị trí trong không gian (trên - dưới, trước - sau) so với bản thân trẻ.

Số lượng một - nhiều.

 

MT 18: Biết chỉ hoặc lấy hoặc cất đúng đồ chơi có kích thước to/nhỏ theo yêu cầu

-Kích thước to - nhỏ

 

3. GD phát triển ngôn ngữ

MT 19: Biết thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3 hành động.

  • Nghe và thực hiện cỏc yờu cầu bằng lời núi

 

MT 20: Biết trả lời cỏc cõu hỏi: “Ai đây?”, “Cái gì đây?”, “…làm gì?”, “….thế nào?”

 

-Nghe các câu hỏi: cái gì? làm gì? để làm gì? ở đâu? như thế nào?

-Trả lời và đặt câu hỏi: cái gì?, làm gì?, ở đâu?, .... thế nào?, để làm gì?, tại

 

MT 21: Trẻ hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản: trả lời được các câu hỏi về tên truyện, tên và hành động của cỏc nhõn vật

 

-Nghe lời nói với sắc thái tình cảm khác nhau.

-Nghe các từ chỉ tên gọi đồ vật, sự vật, hành động quen thuộc

-Đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn có câu 3-4 tiếng.

-Kể lại đoạn truyện được nghe nhiều lần, có gợi ý.

 

MT 22: Trẻ phỏt õm rừ tiếng. Biết đọc được bài thơ, ca dao, đồng dao với sự giúp đỡ của cô giáo.

Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, bài hát và truyện ngắn.

 

MT 23: Biết nói được câu đơn, câu có 5 - 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động quen thuộc.

  • Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp.

 

MT 24: Biết sử dụng lời nói với các mục đích khác nhau:

 

 

-Thể hiện nh­u cầu, mong muốn và hiểu biết bằng 1-2 câu đơn giản và câu dài.

 

MT 25: Trẻ biết nói to, đủ nghe, lễ phép.

. Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn.

 

4. GD PT tình cảm, kỹ năng xh và thẩm mỹ

MT 26: Trẻ nói được một vài thông tin về mỡnh. Thể hiện được điều mình thích và không thích

- Nhận biết một số đồ dùng, đồ chơi yêu thích của mình.

 

MT 27: Biết biểu lộ sự thích giao tiếp với người khác bằng cử chỉ, lời nói

  • Giao tiếp với những người xung quanh.

-Chơi thân thiện với bạn: chơi cạnh bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn.

 

MT 28: Trẻ nhận biết được trạng thái cảm xúc vui, buồn, sợ hãi. Biết biểu lộ cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi qua nét mặt, cử chỉ.

-Nhận biết và thể hiện một số trạng thái cảm xúc: vui, buồn, tức giận.

 

MT 29: Biết biểu lộ sự thõn thiện với một số con vật quen thuộc/gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi

 

Nhận biết tên gọi, một số đặc điểm bên ngoài bản thân.

Tập sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

Quan tâm đến các vật nuôi.

 

MT 30: Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.

 

Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: chào tạm biệt, cảm ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ”;

 

MT 31: Biết thể hiện một số hành vi xó hội đơn giản qua trũ chơi giả bộ. Chơi thân thiện cạnh trẻ khác

 

chơi cạnh bạn, không cấu bạn

Thực hiện một số quy định đơn giản -trong sinh hoạt ở nhóm, lớp: xếp hàng chờ đến lượt, để đồ chơi vào nơi qui định…

 

MT 32: Biết thực hiện một số yêu cầu của ngư­ời lớn

Thực hiện yêu cầu đơn giản của giáo viên.

 

MT 33: Biết hát và vận động đơn giản theo một vài bài hát / bản nhạc quen thuộc

 

Nghe hát, nghe nhạc với các giai điệu khác nhau; nghe âm thanh của các nhạc cụ.

  • Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc. Xem tranh.

 

MT 34: Trẻ thích tômàu, vẽ, nặn, xé, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc).

  • Vẽ các đường nét khác nhau, di mầu, nặn[2], .......

Xem tranh

 

 

 

 

 

 

II/ DỰ KIẾN THÁNG (CHỦ ĐỀ) VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

 

 

1. DỰ KIẾN CÁC THÁNG (CHỦ ĐỀ)

* ĐỘ TUỔI 25-36 Tháng.

STT

Chủ đề

Số t.cm

Từ ngày

đến ngày

Ghi chú

 

Khai giảng

 

 

 

 

1

Bé và các bạn(3tuÇn)

1. Bé biết nhiều thứ

1

10/9 -15/9/2018

 

2. Các bạn của bé

2

17/9 - 22/9/2018

 

3.Lớp học của bé

3

24/9 - 29/9/2018

 

2

Đồ dùng đồ chơi của bé (3tuÇn)

1. Những đồ chơi quen thuộc gần gũi

4

01/10 – 06/10/2018

 

2. Đồ dùng đồ chơi của lớp

5

08/10 – 13/10/2018

 

3. Đồ dùng của lớp

6

15/10 – 20/10/2018

 

3

Các cô các bác trong nhà trẻ(4tuÇn)

4. Đồ chơi ngoài trời

7

22/10 – 27/10/2018

 

1. Các cô giáo trong nhóm trẻ của bé

8

29/10 – 03/11/2018

 

2.Công việc của các cô giáo trong nhóm lớp

9

05/11 – 10/11/2018

 

3.Cô nuôi dưỡng trong trường

10

12/11 – 17/11/2018

 

4

Cây và những bông hoa đẹp(4tuÇn)

1. Em yêu cây xanh

11

19/11 – 24/11/2018

 

Hoa trong vườn

12

26/11 – 01/12/2018

 

3. Các loại quả bé thích

13

03/12 – 08/12/2018

 

4. Một số loại rau củ

14

10/12 – 15/12/2018

 

5

 

 

Những con vật đáng yêu(4tuÇn)

 

1. Vật nuôi trong gia đình có 2 chân đẻ ra trứng

15

17/12 – 22/12/2018

 

2. Vật nuôi trong gia đình có 4 chân đẻ ra con

16

24/12 – 29/12/2018

 

3. Động vật sống trong rừng

17

31/12 – 05/01/2019

 

4. Động vật sống dưới nước

18

07/01 – 12/01/2019

 

 

 

Kỳ II

 

 

6

 

 

 

 

 

 

TÕt vµ mïa xu©n

( 4 tuÇn)

Ngµy tÕt víi bÐ

1

14/01 – 19/01/2019

 

 

2.C¸c lo¹i hoa, ngµy tÕt

2

21/01 – 26/01/2019

 

 

3. C¸c lo¹i qu¶, b¸nh ngµy tÕt

3

28/01 – 02/02/2019

 

 

Nghỉ tết Từ 04/02 – 09/02/2019

 

04/02 – 09/02/2019

 

 

Mïa xu©n

4

11/02 – 16/02/2019

 

 

 

7

 

MÑ vµ nh÷ng ng­êi th©n yªu cña bÐ(4tuÇn)

MÑ yªu

5

18/02 – 23/02/2019

 

 

Gia ®×nh cña bÐ

6

25/02 – 02/03/2019

 

 

Nh÷ng Ng­êi th©n cña bÐ

7

04/03 – 09/03/2019

 

 

§å dïng trong gia ®×nh bÐ.

8

11/03 – 16/03/2019

 

 

8

 

Cã thÓ ®i kh¾p n¬i b»ng ph­¬ng tiÖn nµo. (3tuÇn)

 

PTGT ®­êng bé (xe ®¹p-xe m¸y..).

9

18/03 – 23/03/2019

 

 

PTGT ®­êng bé (¤ t«-

Tµu ho¶)

10

25/03 – 30/03/2019

 

 

PTGT ®­êng thuû ®­êng HK (ThuyÒn buåm tµu thuû…)

11

01/04 – 06/04/2019

 

 

9

 

Các hiện tượng TN(3tuÇn)

 

Thêi tiÕt mïa hÌ.

12

08/04 – 13/04/2019

 

 

Trang phôc mïa hÌ

13

15/04 – 20/04/2019

 

 

C¸c ho¹t ®éng trong mïa hÌ.

14

22/04 – 27/04/2019

 

 

10

BÐ lªn mÉu gi¸o

(3tuÇn)

Líp häc cña bÐ.

15

29/04 – 04/05/2019

 

 

C¸c ho¹t ®éng cña bÐ trong nhãm líp.

16

06/05 – 11/05/2019

 

 

BÐ lªn MG.

17

13/05 – 18/05/2019

 

 

 

Ôn tập - Kiểm tra đánh giá chất lượng học kỳ II

 

20/05 – 25/05/2019

 

 

 

Tổng kết bình xét thi đua cuối năm học

 

27/05 – 01/06 /2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* ĐỘ TUỔI 13-24 Tháng.

STT

Chủ đề

Tuần CM

Từ ngày

đến ngày

Ghi chú

 

Khai giảng

 

 

 

Tháng 9

Bé và các bạn( 3 tuÇn)

1-3

10/9 -29/9/2018

 

Tháng 10

Đồ dùng đồ chơi của bé( 4 tuÇn)

4-7

01/10 – 27/10/2018

 

Tháng 11

Các cô các bác trong nhà trẻ( 4 tuÇn)

8 -`11

29/10 – 01/12/2018

 

Tháng 12

Những con vật gần gũi đáng yêu( 5 tuÇn)

12 -16

03/12 – 29/12/2018

 

Tháng 1

Cây và những bông hoa đẹp( 4 tuÇn)

17 -18 và 1-2

( học kỳ 2)

31/12/1018-26/01/2019

 

Tháng 02

Phương tiện giao thông( 4 tuÇn)

Nghỉ tết tõ 04/02 – 09/02/2018

3 -6

28/01 – 02/03/2019

 

Tháng 3

 

MÑ vµ nh÷ng ng­êi th©n yªu cña bÐ (4tuÇn)

7 -8-9 -10

04/03 – 30/03/2019

 

Tháng4

C¸c c« c¸c b¸c trong nhµ trÎ (2tuÇn)

11- 12

01/04 – 13/04/2019

 

Nh÷ng con vËt gÇn gòi ®¸ng yªu(2tuÇn)

13-14

15/04 - 27/04/2019

 

 

Tháng5

C©y vµ nh÷ng b«ng hoa ®Ñp(3tuÇn)

15 -16

17

29/04 – 11/05/2019

13/05 – 18/05/2019

 

 

 

Ôn tập - Kiểm tra đánh giá chất lượng học kỳ II

20/05 – 25/05/2019

 

 

Tổng kết bình xét thi đua cuối năm học

27/05 – 01/06 /2019

 

2. THỜI GIAN THỰC HIỆN TRONG NĂM HỌC.

1. Thực hiện theo chương trình của Bộ giáo dục đào tạo là 35 tuần/năm học. Kỳ I là 18 tuần, kỳ II là 17 tuần bắt đầu từ ngày 10 tháng 9 năm 2018.

2. Mỗi tuần thực hiện 5 ngày từ thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 ôn tập.

3. Mỗi ngày thực hiện đúng chế độ sinh hoạt như sau:

Chế độ sinh hoạt trong ngày cho trẻ nhà trẻ

Stt

Thời gian mùa hè

Số phút

Nội dung

Thời gian mùa đông

1

6h30 - 8h00

50 – 60 phỳt

Đón trẻ

6h45 - 8h00

Tắm nắng - Thể dục sáng

 

2

8h00 - 10h10

110 -120 phút

Chơi - tập

8h00 - 10h20

VS trả trẻ không ăn BT

 

3

10h10 -11h30

 

50- 60 phút

Ăn bữa chính

10h20 - 11h25

 

Vệ sinh

4

11h30 -14h00

 

140 - 150 phút

Vệ sinh - Ngủ trưa

11h25 -14h00

Đón trẻ không ăn bán trú

 

5

14h - 15h

Vệ sinh

14h00 -14h50

20 - 30 phút

Ăn phụ

Vệ sinh

6

15h - 16h

 

50- 60 phút

Chơi - tập

14h50 -15h50

 

Vệ sinh

7

16h00 - 17h00

50 - 60 phút

Chơi/Trả trẻ

15h50 -16h45

2.Thời khóa biểu

Lớp

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

12 -24Tháng A

PT thể chất

(Vđộng)

PT nhận thức (Nbiết)

PT cảm xúc thẩm mỹ (GD âm nhạc)

PT NT

(HĐvới ĐV)

PTngụn ngữ (Lqvới VH)

Ôn tập

25 -36Tháng A

PT nhận thức (Nhận biết)

PT thể chất

(Vận động)

PT ngôn ngữ (làm quen văn học )

PTTC,KN XH&TM

(tạo hình)

PT TCKN XH&TM (Âm nhạc)

Ôn tập

25 -36Tháng B

PT TC KNXH&TM (Âm nhạc)

PT nhận thức (Nhận biết)

PT thể chất

(Vận động)

PT ngụn ngữ (LQ văn học)

PTTC,KN XH&TM

(Tạo hình)

Ôn tập

III/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- GV căn cứ vào kế hoạch GD năm học của trường, kế hoạch GD năm học của nhóm (lớp) xây dựng kế hoạch tháng (Chủ đề) xác định rừ mục tiờu, nội dung, hoạt động và cách đánh giá. Sau đó thông qua khối chuyên môn và duyệt nhà trường ngay từ đầu năm học.

- Căn cứ kế hoạch tháng (chủ đề) giáo viên xây dựng kế hoạch tuần và kế hoạch ngày.

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch của nhà trường, tổ, lớp đó xõy dựng và chế độ sinh hoạt trong ngày theo độ tuổi, tích cực học tập, nghiên cứu các tài liệu, tham gia các lớp bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn, thảo luận đi sâu vào chương trỡnh giỏo dục mầm non.

Đánh giá trẻ hàng ngày

Hằng ngày giáo viên đánh giá những diễn biến tâm, sinh lý của trẻ trong các hoạt động, nhằm phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Giáo viên thực hiện đánh giá về tỡnh trạng sức khoẻ, thỏi độ, trạng thái cảm xúc, hành vi, kiến thức và kỹ năng của trẻ.

- Đánh giá thông qua quan sát tròchuyện, giao tiếp với trẻ, phân tích sản phẩm hoạt động của trẻ, trao đổi với phụ huynh giáo viên theo dừi trẻ trong cỏc hoạt động, ghi chép lại những tiến bộ rõ rệt của trẻ vào cột đánh giá khi XD kế hoạch ngày để điều chỉnh kế hoạch và biện pháp giáo dục cho phù hợp với trình độ phát triển của mỗi trẻ.

+Đánh giá trẻ cuối độ tuổi

- Đánh giá vào thời điểm cuối độ tuổi 24 và 36 tháng tuổi, thời điểm cuối năm học căn cứ vào kết quả đánh giá hằng ngày và có thể thực hiện đánh giá các chỉ số thông qua các bài tập dưới hình thức các trò chơi, tình huống…

- Đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi được tiến hành vào tháng cuối tròn tháng tuổi của trẻ và tháng cuối cùng của năm học.

- Kết quả đánh giá được ghi vào phiếu đánh giá sự phát triển của trẻ, được lưu vào hồ sơ cá nhân và thông báo cho cha mẹ trẻ để cùng phối hợp đề xuất các biện pháp giáo dục phù hợp.

- Đánh giá mức độ phát triển thể chất cần sử dụng thêm chỉ số về cân nặng, chiều cao cuối độ tuổi.

- Kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ sau một quá trình giáo dục là căn cứ đề xuất xây dựng, điều chỉnh kế hoạch giáo dục, các điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ: về cơ sở vật chất, về thiết bị , đồ dùng, đồ chơi , về nhân lực, thời gian, … nhằm tác động tích cực đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Trên đây là kế hoạch thực hiện giáo dục năm học 2018- 2019 của tổ nhà trẻ tr­ường MN Đông Á. Xin được sự thống nhất của tập thể giáo viên trong tổ nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giáo dục năm học 2018 - 2019.

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                              Đông Á, ngày  01  tháng  9  năm  2018

                                                                                                                                                                                                                             TRƯỜNG MẦM NON

                                                                                                                                                                                                                               Người xây dựng kế hoạch

 

 

                                                                                                                                                                                                                     Phí Thị Tuyết Chinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan